giáo án Ngữ văn lớp 8 tuần 28 mới nhất

20/1/21
328
11
18
Thành Viên
Giáo án Ngữ văn lớp 8 tuần 28 được soạn đầy đủ, chi tiết và mới nhất theo đúng thông tư của BGD. Đặc biệt là giáo án Ngữ văn lớp 8 tuần 28 được xây dựng bằng hệ thống hình ảnh minh họa giúp cho học sinh dễ hiểu và hứng thú hơn trong khi làm bài. Mục đích của bài học giúp các em đọc hiểu văn bản,đưa ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân qua văn bản và có những kĩ năng viết văn, nghị luận qua bài kiểm tra văn, lựa chọn trật tự từ trong câu và yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận.

6791


Ngày soạn: 15/3/2018 Tiết 114

Tiếng Việt :

HỘI THOẠI (tiếp theo)

A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nắm được khái niệm lượt lời.
- Hiểu việc lựa chọn lượt lời góp phần thể hiện thái độ và phép lịch sự trong giao tiếp.
2. Kĩ năng
- Xác định được các lượt lời trong các cuộc hội thoại.
- Biết sử dụng đúng lượt lời trong giao tiếp.
3. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân.
- Năng lực giao tiếp.
4. Thái độ
- Có ý thức học tập, tự giác, tích cực.
* Nội dung tích hợp giáo dục đạo đức các giá trị sống: trách nhiệm, hạnh phúc, đoàn kết, yêu thương, hợp tác, tôn trọng.
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Giáo viên:
+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.
+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (máy chiếu, bảng phụ).
- Học sinh:
+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.
+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.
C. PHƯƠNG PHÁP

- Phương pháp: dạy học theo nhóm, PP giải quyết một vấn đề, PP dự án, PP nghiên cứu trường hợp điển hình.

- Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, động não, giao nhiệm vụ, trình bày một phút, KT hỏi và trả lời, KT tóm tắt tài liệu theo nhóm.

D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: (1 phút)Kiểm tra sĩ số

Ngày giảngLớpSĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình luyện tập

3. Bài mới:




HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSNỘI DUNG BÀI HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (1’):

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Phương pháp: đàm thoại.
- Kĩ thuật: trình bày một phút.
G: - Gọi 2 HS thực hiện cuộc hội thoại
? Nhận xét vai XH? Mỗi bạn có bao nhiêu lời?
Yêu cầu:
- Thực hiện được cuộc hội thoại
- Nhận xét vai XH, lượt
- Phân biệt được số lượt lời
Lời nói mà các em thực hiện trong cuộc hội thoại gọi là lượt lời. Vậy lượt lời là gì ? Tiết học hôm nay sẽ tìm hiểu!
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (10’)

- Mục tiêu: tìm hiểu về hội thoại.
- Phương pháp: PP thảo luận nhóm, PP nghiên cứu tình huống, PP vấn đáp.
- Phương tiện: máy chiếu, phiếu học tập, tư liệu
- Kĩ thuật: động não, chia nhóm, giao nhiệm vụ, hoàn tất một nhiệm vụ, trình bày một phút,...
Hoạt động 1: Tìm hiểu lượt lời trong hội thoại.I. Lượt lời trong hội thoại
? Đọc đoạn trích?
phân vai 3 HS đọc theo 3 vai.
? Hãy xác định vai XH (ai vai trên, ai vai dưới?)
HS: - Bà cô : vai trên
- Bé Hồng: vai dưới
? Xác định những lời nói người cô, chú bé Hồng?
? Người cô thực hiện mấy lời, bé Hồng mấy lời?
Người cô: 5 lời
- G: Trong HT, mỗi người đều được nói. Mỗi lần có 1 người tham gia HT nói gọi là lượt lời Bé Hồng (2 lời)
? Có bao nhiêu lần bé Hồng không thực hiện lượt lời của mình?
HS: Có 2 lần bé Hồng im lặng không nói -> Tỏ thái độ bất bình.
? Vì sao? Hai lần im lặng của bé Hồng biểu hiện thái độ gì?
GV: Đáng lẽ ra bé Hồng được quyền nói nhưng sự im lặng của bé đã thể hiện sự bất bình trước những lời lẽ thiếu thiện chí của bà cô.
? Tại sao Hồng không cắt lời bà cô khi bà nói những lời không muốn nghe?
HS: Vì Hồng là người vai dưới, bà cô vai lớn-> Cần giữ thái độ lịch sự.
HS: Hai lần im lặng không cắt ngang lời bà cô vì Hồng phải giữ thái độ đúng đễ giữ lễ phép ngời dưới đối với người trên.
? Vậy lịch sự trong giao tiếp là như thế nào?
HS: Chọn đúng vai XH, lên tiếng đúng lúc, không nên cắt ngang lời người khác khi đang nói, nhất là đối với người trên.
GV: Hãy tìm những câu nói lời khuyên về việc dùng lời nói như: “Lời nói chẳng mất tiền mua. Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”.. Việc nói chen vào lời người khác lúc đang nói còn gọi là “ăn cơm hớt”.
? Lượt lời là gì?
? Để giữ lịch sự trong giao tiếp ta phải làm gì?
H: Trong hội thoại ai cũng được nói. Mỗi lần một người tham gia hội thoại nói là một lượt lời
- Để giữ lịch sự cần tôn trọng lượt lời của người khác, tránh nói tranh, ngắt lời, chêm vào lời người khác
? Trong cuộc hội thoại người ta im lặng là thể hiện điều gì?
GV: Nhiều khi im lặng khi đến lượt lời của mình cũng là một cách biểu thị thái độ.
? Đọc ghi nhớ SGK/ T102?
- GV chốt kiến thức
1. Phân tích ngữ liệu:
a. Lời người côb. Lời bé Hồng
- Hồng! ... mày không ?- Không cháu …
- Sao lại … đâu !
- Mày dại quá … tàu- Sao cô biết...
- Vậy mày hỏi ….
- Mấy lại...
-> 5 lượt lời-> 2 lượt lời
=> lượt lời.


b. Hai lần bé Hồng im lặng thể hiện thái độ bất bình.




c. Hồng không cắt lời người cô để giữ thái độ lễ phép, lịch sự khi giao tiếp.












- Trong hội thoại ai cũng được nói, mỗi lần nói là một lượt lời









2. Ghi nhớ: SGK (102)
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10’)

- Mục tiêu: củng cố kiến thức, rèn kĩ năng làm bài tập liên quan đến hội thoại.
- Phương pháp: PP vấn đáp, thảo luận,
- Kĩ thuật: động não, trình bày một phút...
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập. II. Luyện tập
? Đọc yêu cầu bài tập 1?
? Xác định số lượt lời của từng nhân vật trả lời 4 nhân vật (6,5,2,1)?









- Quan sát lượt lời cai lệ
? X.định vai XH cai lệ? Ngôn ngữ, tính cách?
- Ngôn ngữ: độc địa
- Tính cách: hống hách
? Cai lệ không tôn trọng người khác ở chỗ nào?
GV: Nói xen vào lời của chị Dậu
? Tính cách của người nhà lí trưởng?
GV: Hống hách, có phần giữ gìn hơn cai lệ
? Xác định lượt lời của anh Dậu? Anh lên tiếng khi nào? Thể ghiện tính cách gì?
Bài tập 1 Tính cách nhân vật thể hiện qua cuộc hội thoại:
- Chị Dậu:
+ Lúc đầu thể hiện đúng vị trí của mình là người nông dân thấp cổ bé họng;
+Về sau không chịu được đã vùng lên chống lại tên cai lệ và người nhà lí trưởng.
-> Chị Dậu là một người phụ nữ mạnh mẽ, đảm đang có lòng tự trọng và nhân cách cao thượng.
- Cai lệ: Hung hăng, hống hách, cậy quyền thế, không có tính người.

- Người nhà lí trưởng: tính cách tên tay sai, nhát gan nhưng còn tình người.

- Anh Dậu: Nhút nhát, bạc nhược, cam chịu.
? Đọc yêu cấu BT 2/? Xác định yêu cầu của BT?
? Sự chủ động tham gia cuộc hội thoại của chị cái Tí phát triển ngược chiều nhau như thế nào?
? Tác giả miêu tả diễn biến cuộc thoại như vậy có hợp diễn biến tâm lí nhân vật không? Vì sao?
? Việc tác giả tô đậm sự hồn nhiên và hiếu thảo của cái Tí qua phần đầu cuộc thoại làm tăng kịch tính của câu chuyện như thế nào?
a/ Sự chủ động tham gia cuộc hội thoại của chị Dậu với cái Tí phát triển ngược chiều nhau:
- Thoạt đầu cái Tí nói rất nhiều, rất hồn nhiên chị Dậu chỉ im lặng
- Về sau cái Tí nói ít hẳn còn chị Dậu nói nhiều hơn.
b. Rất phù hợp tâm lí nhân vật vì:
- Lúc đầu cái Tí với tư cách chưa biết mình bị bán, còn chị Dậu đau lòng vì phải bán con nên im lặng
- Về sau cái Tí nói ít vì sợ hãi, đau buồn khi biết bị bán, còn chị Dậu nói nhiều để thuyết phục con
c. Tác giả miêu tả như vậy càng làm cho chị Dậu đau lòng khi phải bán đứa con hiếu thảo, càng tô đậm rõ nét sự bất hạnh sắp đến với cái Tí.
Yêu cầu đọc và xác định yêu cầu của đề bài
? Đoạn trích nhân vật “Tôi” im lặng mấy lần? Biểu thị điều gì?
Bài tập 3/ SGK/ T 106
Trong đoạn trích nhân vật “Tôi” im lặng hai lần
- Lần 1: Ngỡ ngàng, hãnh diện, xấu hổ.
- Lần 2: Xúc động trước tấm lòng nhân hậu của cô em gái.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5’)

- Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn có sử dụng hội thoại.
- Phương pháp: thuyết trình, đàm thoại
- Kĩ thuật: động não, viết sáng tạo, trình bày.
? Hãy viết một đoạn văn với chủ đề tự chọn có sử dụng hội thoại, phân tích lượt lời và vai xuất hiện trong hội thoại đó?
- HS: Thực hiện.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét.
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI – MỞ RỘNG (2’)


- Mục tiêu: mở rộng kiến thức đã học để lập bảng tổng kết .

- Phương pháp: thuyết trình.

- Kĩ thuật: trình bày một phút, động não.

- Gv khái quát toàn bộ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy:\

G hệ thống lại toàn bộ nội dung kiến thức bài học cần ghi nhớ.

- Học kĩ nội dung, phần ghi nhớ, chú ý vai XH, phân tích vai XH trong hội thoại cho VD

? Qua tiết học ngày hôm này, em đã nắm được những nội dung gì?

H chia sẻ.

G nhận xét buổi học.

4. Hướng dẫn HS về nhà (2’)

* Đối với bài cũ:

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Hoàn thành bài tập còn lại.

* Chuẩn bị bài mới: Luyện tập đưa yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận

- Xem lại yếu tố biểu cảm trong bài văn biểu cảm ( Lớp 7)

- Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong VB: Thuế máu, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.


Ngày soạn: 25/3/2020 Tiết 117

Tiếng Việt :

LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU

A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu được cách sắp xếp trật tự từ trong câu
- Hiểu được tác dụng diễn đạt của những trật tự từ khác nhau.
2. Kĩ năng
- Phân tích hiệu quả diễn đạt của việc lựa chọn trật tự từ trong một số văn bản đã học.
- Biết phát hiện và sửa được một số lỗi trong sắp xếp trật tự từ.
3. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân.
- Năng lực giao tiếp.
4. Thái độ
- Có ý thức học tập, tự giác, tích cực; ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
* Nội dung tích hợp giáo dục đạo đức các giá trị sống: trách nhiệm, hạnh phúc, đoàn kết, yêu thương, hợp tác, tôn trọng.
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Giáo viên:
+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.
+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (máy chiếu, bảng phụ).
- Học sinh:
+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.
+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.
C. PHƯƠNG PHÁP

- Phương pháp: dạy học theo nhóm, PP giải quyết một vấn đề, PP dự án, PP nghiên cứu trường hợp điển hình.

- Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, động não, giao nhiệm vụ, trình bày một phút, KT hỏi và trả lời, KT tóm tắt tài liệu theo nhóm.

D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp:……………………………………………….

- Kiểm tra sĩ số học sinh:

Ngày giảngLớpSĩ số (vắng)
8A1
8A2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSNỘI DUNG BÀI HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (1’):

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Phương pháp: đàm thoại.
- Kĩ thuật: trình bày một phút.
G: Trong khi nói cũng như viết, các kí hiệu ngôn ngữ bao giờ cũng xuất hiện tuần tự trước, sau. Trình tự sắp xếp các từ trong chuỗi lời nói được gọi là trật tự từ. Thế nhưng nhiều lúc trật tự từ không được sắp xếp theo đúng trật tự từ ấy. Việc thay đổi ấy nhằm mục đích gì?
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (10’)

- Mục tiêu: tìm hiểu về lựa chọn trật tự từ trong câu.
- Phương pháp: PP thảo luận nhóm, PP nghiên cứu tình huống, PP vấn đáp.
- Phương tiện: máy chiếu, phiếu học tập, tư liệu
- Kĩ thuật: động não, chia nhóm, giao nhiệm vụ, hoàn tất một nhiệm vụ, trình bày một phút,...
Hoạt động 1: Tìm hiểu chungI. Nhận xét chung
? Đọc ngữ liệu SGK/ T 110
? Hãy thay đổi trật tự sắp xếp từ trong câu in đậm mà nghĩa cơ bản vẫn không thay đổi?
- Thảo luận nhóm
- Trình bày kết quả
- Nhận xét bổ sung
- Quan sát VD
GV nhận xét và treo bảng phụ có 6 câu khác nhau








? Vì sao tác giả lựa chọn trật tự từ như trong đoạn trích?
- Từ “roi” lặp lại đầu câu-> LK chặt chẽ câu ấy với câu trước
- Từ “thét” liệt kê sau
- Gõ đầu roi nhấn mạnh sự hung hãn của cai lệ.
? Nêu nhận xét về việc lựa chọn trật tự từ trong câu?
- Trong một câu có thể có nhiều cách sắp xếp trật tự từ, mỗi cách đem lại hiệu quả diễn đạt riêng.
- Khi nói, viết cần lựa chọn trật tự từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Như trên mỗi cách viết đều nhằm một mục đích nhấn mạnh vị thế của tên cai lệ, tạo liên kết câu, tạo nhịp điệu cho câu văn
? Nhận xét tác dụng của các cách thay đổi ấy?
? Hiệu quả diễn đạt của các cách sắp xếp trật tự từ có giống nhau không?
? Rút ra kết luận gì về việc lựa chọn trật tự từ
trong câu?
? Đọc ghi nhớ SGK/ T111?
1. Phân tích ngữ liệu
(SGK/ 110)
- Thay đổi trật tự từ trong câu ; gõ đầu roi xuống đất, cai lệ thét bằng giọng khàn khàn của người… cũ
a. Cai lệ gõ…thét…
b. Cai lệ thét…cũ, gõ đầu…
c. Thét…cũ, cai lệ…
d. Bằng giọng…cũ, cai lệ thét
đ. Bằng giọng…cũ, gõ đầu roi xuống đất, cai lệ thét.
h. Gõ đầu…, bằng giọng…, cai lệ thét.
- Liên kết câu nhấn mạnh vị thế xã hội: b, a
- Liên kết câu nhấn mạnh thái độ hung hãn của cai lệ: c, d, đ, h





- Trong một câu có thể có nhiều cách sắp xếp trật tự từ, mỗi cách đem lại hiệu quả diễn đạt riêng.
- Khi nói, viết cần lựa chọn trật tự từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.









2. Ghi nhớ: SGK/ T111
Hoạt động 2: Tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ.
? Đọc mục 1?
? TTT trong các câu trên thể hiện điều gì ( Tác dụng gì?)
HS:
a.Theo thứ tự HĐ trước, sau
b.Theo thứ bậc XH và sự xuất hiện của nhân vật.



=> GV thay đổi trật tự từ, Y/c HS nhận xét rút ra kết luận
? Đọc mục 2?
? Quan sát và so sánh tác dụng của TTT trong 3 câu trên( Cách nào đạt hiệu quả cao hơn? Vì sao?)
H: cách a hay hơn vì: Trật tự từ đó đảm bảo nhịp điệu cân đối hài hoà bằng – trắc của câu văn: bắt đầu là nhịp 2/2 luân phiên bằng trắc, tiếp theo là nhịp 4/4 cũng có bằng trắc luân phiên giúp câu văn có được tiết tấu, nhịp điệu hay hơn.
? Qua đó em rút ra được những tác dụng gì của việc lựa chọn trật tự từ trong câu

H: Thay đổi TTT trong câu: không làm thay dổi ý nghĩa cơ bản của câu. Nó có tác dụng đem lại cho câu một ý nghĩa bổ sung nào đó như:
+ Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng, hoạt động.
+ Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng.
+ Có tác dụng liên kết với các câu khác trong văn bản.
+ Trật tự đảm bảo sự hài hoà về ngữ âm của lời nói.
? Đọc ghi nhớ: SGK/ T112
II. Một số tác dụng của việc sắp xếp TTT
1. Phân tích ngữ liệu (SGK/ 111)
11. a. Thể hiện thứ tự trước sau của các hành động.
b.
- Thể hiện theo thứ bậc cao thấp của các nhân vật.
- Trật tự từ tương ứng với cụm từ đứng trước và tướng ứng với vật dụng mà các nhân vật mang theo.
12.
- Nhịp điệu cân đối hài hoà bằng – trắc của câu văn:



















2. Ghi nhớ 2: SGK/ T112
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10’)

- Mục tiêu: củng cố kiến thức, rèn kĩ năng làm bài tập liên quan đến lựa chọn trật tự từ trong câu.
- Phương pháp: PP vấn đáp, thảo luận,
- Kĩ thuật: động não, trình bày một phút...
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập. II. Luyện tập

? Đọc yêu cầu của bài
GV: - Từ “hò ô” được đảo lên trước tiếng hát để hiệp vần với “ sông Lô” trước đó tạo nên âm hưởng kéo dài, gợi sự mênh mông của sông nước. Đồng thời giúp từ “ tiếng hát” hiệp vần với tiếng trước “ ngào ngạt”.
Bài tập
a. Trật tự từ được sắp xếp theo thứ tự xuất hiện các vị anh hùng trong lịch sử. ( thời gian)
b. Cụm từ “ Đẹp vô cùng” được đặt lên trước hô ngữ Tổ quốc ta ơi để nhấn mạnh niềm vui trước sự rạng ngời, tươi đep của non sông ( ngày giải phóng).

-> Trật tự từ đảm bảo sự hài hoà về âm điệu cho thơ.
c. Cụm từ “ Mật thám” và “ Đội con gái” được nhà văn Nguyễn Công Hoan xếp lên đầu hai vế câu tương ứng với trình tự xuất hiện của những từ này ở câu trên.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5’)

- Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn có sử dụng lựa chọn trật tự từ trong câu.
- Phương pháp: thuyết trình, đàm thoại
- Kĩ thuật: động não, viết sáng tạo, trình bày.
? Hãy viết một đoạn văn với chủ đề bất kì, phân tích tác dụng của lựa chọn trật tự từ trong câu.
- HS: Thực hiện.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét.

Trên đây là Giáo án Ngữ văn lớp 8 tuần 28 được soạn chi tiết nhất
Tài liệu đầy đủ, chi tiết và miễn phí tải xuống tại file doc dưới đây:
Tham khảo nhiều hơn tại: https://giaoanchuan.com/
 

Facebook fanpage

Shoutbox
Hãy đăng nhập để bắt đầu trò chuyện
  1. G GIAO AN:
    Shoutbox has been pruned!
Nơi bạn có thể chia sẻ, hỏi đáp nhanh với tất cả mọi người

Yêu thích nhất

Nổi bật nhất

Thành viên đang có mặt

Không có thành viên trực tuyến.