GIÁO ÁN CHUẨN & miễn phí - Diễn đàn giaoAnChuan.com

Luồng tin

Chủ đề 1 - Ngữ văn 6 năm học 2020 - 2021

Chủ đề 1 - Ngữ văn 6 năm học 2020 - 2021
Xin chia sẻ cùng các Thầy Cô tài liệu giáo án Chủ đề Ngữ văn 6, năm học 2020 - 2021. Hi vọng giúp ích cho mọi người trong quá trình soạn giáo án. Đền Thánh Gióng. St TỪ TIẾT 6 ĐẾN TIẾT 11 CHỦ...
GIAO AN 46 Lượt xem

Các đề văn đọc hiểu Ngữ văn 7 ngoài chương trình

Các đề văn đọc hiểu Ngữ văn 7 ngoài chương trình
Ngoài các đề văn đọc hiểu trong chương trình, Ngữ văn lớp 7 cũng có nhiều đề văn đọc hiểu ngoài chương trình. Sau đây xin chia sẻ cùng các thầy cô, quí phụ huynh tập hợp các đề văn đọc hiểu ngoài...
GIAO AN 28 Lượt xem

Giáo án Đạo Đức 1 (cả năm) - Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục

Giáo án Đạo Đức 1 (cả năm) - Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục
Chủ đề 1: THỰC HIỆN NỘI QUI TRƯỜNG LỚP Bài 1: TRƯỜNG HỌC MỚI CỦA TÔI (Tiết 1) I. MỤC TIÊU - HS Nêu được những hoạt động mới của HS trong nhà trường. - HS Thực hiện được một số hoạt động chung...
Lê Hoàng Tuấn 122 Lượt xem

Cải cách giáo dục theo chương trình mới 2020, sẽ hết dạy thêm học thêm?

Cải cách giáo dục theo chương trình mới 2020, sẽ hết dạy thêm học thêm?
Năm đầu tiên thay SGK từ lớp 1 cùng với đó là những thay đổi trong đánh giá học sinh cũng như dự kiến cũng sẽ có những thay đổi trong kiểm tra và thi. Tại hội nghị triển khai nhiệm vụ năm học...
Van Giao An 50 Lượt xem

Phương pháp dạy học Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Phương pháp dạy học Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Phương pháp dạy học trong Tiếng Việt 1 tuân thủ định hướng đổi mới phương pháp dạy học của Chương trình môn Ngữ văn và Chương trình Giáo dục Phổ thông nói chung là đa dạng hoá các hình thức...
Lê Hoàng Tuấn 1,202 Lượt xem

Sinh hoạt dưới cờ lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Sinh hoạt dưới cờ lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống
TUẦN 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ : LÀM QUEN VỚI HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ I. MỤC TIÊU: - Học sinh được tham gia và làm quen với hoạt động sinh hoạt dưới...
Lê Hoàng Tuấn 2,890 Lượt xem

Độc tố tetrodotoxin trong ốc biển khiến người ăn tử vong

Độc tố tetrodotoxin trong ốc biển khiến người ăn tử vong
Vụ ngộ độc do ăn ốc biển ở Vạn Ninh là vì độc tố tetrodotoxin trong mẫu ốc cao, người bình thường có thể tử vong trong 30 phút đến vài giờ sau ăn. Loài ốc gây ngộ độc này là gì? Ngày 16/09...
Đặng Yến 81 Lượt xem

Những cách trị ho hiệu quả tại nhà cho bé

Những cách trị ho hiệu quả tại nhà cho bé
Thời tiết chuyển mùa, trẻ nhỏ rất dễ bị ho, sổ mũi và sốt. Có rất nhiều cách trị ho cho trẻ. Tuy nhiên, nếu tình trạng ho của trẻ là ho thông thường thì không nên sử dụng thuốc. Có nhiều loại...
Mỹ Nguyễn 63 Lượt xem

Tổng hợp các phim hành động hay nhất của Jason Statham

Tổng hợp các phim hành động hay nhất của Jason Statham
Jason Statham (26/7/1967) – siêu sao điện ảnh người Anh với quả đầu trọc thương hiệu, luôn mặc trên mình những bộ vest sang chảnh với các thế võ mang đậm chất kungfu đã mang đến cho nền điện ảnh...
Đặng Yến 46 Lượt xem

chuyên đề lịch sử lớp 8 Lịch sử Việt Nam từ 1858- 1918

chuyên đề lịch sử lớp 8 Lịch sử Việt Nam từ 1858- 1918
Nội dung chuyên đề lịch sử lớp 8 Lịch sử Việt Nam từ 1858- 1918 gồm những nội dung kiến thức sau Chương I. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ 1858 đến cuối TK XIX I- CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG...
Bụi Phấn 50 Lượt xem

Phân phối chương trình lớp 1 theo tuần – Chân trời sáng tạo

Phân phối chương trình lớp 1 theo tuần – Chân trời sáng tạo
Bộ SGK với thông điệp Chân trời sáng tạo được biên soạn dựa trên các tiêu chí và quy định của SGK mới: Bám sát định hướng giáo dục phát triển năng lực HS với trọng tâm là chuyển từ truyền thụ kiến...
Lê Hoàng Tuấn 1,170 Lượt xem

Phân phối chương trình các môn lớp 1 (cả năm) – Cánh Diều

Phân phối chương trình các môn lớp 1 (cả năm) – Cánh Diều
Bộ sách Cánh Diều là bộ sách giáo khoa duy nhất có đầy đủ sách giáo khoa của 8 môn học trong nhà trường. Tất cả các bài học đều được thể hiện một cách sinh động, dễ hiểu giúp các em lĩnh hội tri...
Lê Hoàng Tuấn 633 Lượt xem

Giáo án Hoạt động trải nghiệm 1 (cả năm) – Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục

Giáo án Hoạt động trải nghiệm 1 (cả năm) – Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 1 (Tác giả: Đinh Thị Kim Thoa (Chủ biên), Bùi Ngọc Diệp, Vũ Phương Liên, Lại Thị Yến Ngọc, Trần Thị Quỳnh Trang). SGK Hoạt động trải nghiệm 1 được biên soạn bám sát với...
Lê Hoàng Tuấn 1,595 Lượt xem

Trang trí lớp học thân thiện ở bậc tiểu học

Trang trí lớp học thân thiện ở bậc tiểu học
*Đưa thiên nhiên vào lớp học: Giáo viên có thể đặt một kệ gỗ gồm nhiều nấc ngay góc lớp và lựa chọn những chậu cây nhỏ nhắn với khả năng ưa sống trong bóng râm đặt lên đó. Sắp xếp vị trí sao cho...
Lê Hoàng Tuấn 943 Lượt xem

Giáo án Tự Nhiên và Xã Hội lớp 1 (cả năm) - Chân trời sáng tạo

Giáo án Tự Nhiên và Xã Hội lớp 1 (cả năm) - Chân trời sáng tạo
Nội dung của cuốn sách này bao gồm 32 bài học và được chia thành 6 chủ đề khác nhau: Gia Đình, Trường học, Cộng đồng địa phương, Thực vật và động vật, Con người và sức khỏe, Trái đất và bầu trời...
Lê Hoàng Tuấn 1,422 Lượt xem

Hơn 80 bài luyện đọc Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Hơn 80 bài luyện đọc Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống
*Tiếng Việt 1 - Tập 1 Sách giáo khoa Tiếng Việt 1 - Tập 1 sẽ dạy cho các học sinh cách phát âm, viết và ghép các chữa cái trong bảng Tiếng Việt lại với nhau. Cũng như giúp dạy các bạn khả năng...
Lê Hoàng Tuấn 2,505 Lượt xem

Những yêu cầu của giáo án năng lực hiện nay là gì?

Những yêu cầu của giáo án năng lực hiện nay là gì?
Hiện nay định hướng giáo dục có nhiều loại giáo án khác nhau, giáo án phát triển năng lực, giáo án theo nội dung, giáo án điện tử, ... Trong đó, giáo án phát triển năng lực cá nhân học sinh được...
GIAO AN 58 Lượt xem

Phân phối chương trình các môn lớp 1 (cả năm) – Cùng học để phát triển năng lực

Phân phối chương trình các môn lớp 1 (cả năm) – Cùng học để phát triển năng lực
Ngày 21/11/ 2019, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã ký Quyết định số 4507/QĐ-BGDĐT Phê duyệt Danh mục sách giáo khoa lớp 1 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông. Có 32 sách giáo khoa của 8 môn học và hoạt...
Lê Hoàng Tuấn 1,396 Lượt xem

Tiếng Việt 1 (cả năm) – Cùng học để phát triển năng lực

Tiếng Việt 1 (cả năm) – Cùng học để phát triển năng lực
TIẾNG VIỆT 1 (Tác giả: Nguyễn Thị Hạnh (Chủ biên), Nguyễn Thị Hương Giang, Nguyễn Lệ Hằng, Đặng Thị Lanh, Trần Thị Hiền Lương, Trịnh Cam Ly) SGK Tiếng Việt 1 được biên soạn theo theo quan điểm...
Lê Hoàng Tuấn 2,725 Lượt xem

Toán 1 (cả năm) – Chân trời sáng tạo

Toán 1 (cả năm) – Chân trời sáng tạo
Nội dung của cuốn sách Toán lớp 1 chú trọng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh. Mỗi đơn vị kiến thức đều được hình thành qua việc sử dụng các phẩm chất của học sinh và năng lực đặc thù...
Lê Hoàng Tuấn 1,227 Lượt xem
Load more…

People are discussing about...

G
GIAO AN

Chủ đề 1, Văn 8: Tôi đi học, Trong lòng mẹ

VẺ ĐẸP TÂM HỒN TRẺ THƠ QUA TÁC PHẨM “TÔI ĐI HỌC” (THANH TỊNH) VÀ “TRONG LÒNG MẸ” (NGUYÊN HỒNG). TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ VÀ BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN * MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ: 1 Kiến thức: - Hiểu được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật...
Chủ đề 1, Văn 8: Tôi đi học, Trong lòng mẹ
G
Chủ đề văn 7 - 8 kết hợp.

Tài liệu tham khảo 2, sưu tầm từ Cô Minh
G
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức:
(1 phút)

Lớp ...: Tổng số ... vắng…………………..

2. Kiểm tra kiến thức cũ: (3 phút)

H: Tóm tắt truyện ngắn Tôi đi học.

- TL: Tuyện được kể theo dòng hồi tưởng của nhân vật tôi. Dòng hồi tưởng ấy được khơi gợi hết sức tự nhiên bằng một khung cảnh mùa thu hiện tại và từ đó nhớ lại lần lượt từng không gian, thời gian, từng con người, cảnh vật với những cảm giác cụ thể trong quá khứ.

3. Bài mới:

HĐ của giáo viênHĐ của HSNội dung bài học
Hoạt động 1: Khởi động.
- Thời gian: 1 phút
Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm tuổi học trò thường được lưu giữ bền lâu. Đặc biệt càng đáng nhớ hơn là các kỉ niệm, các ấn tượng của ngày tựu trường đầu tiên. Truyện ngắn Tôi đi học diễn tả cảm xúc ấy ở nhân vật tôi, gieo vào lòng ta bao nỗi niềm bâng khuâng, bao rung cảm nhẹ nhàng, trong sáng…
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Thời gian: 30phút

GV yêu cầu HS đọc đoạn 2


H: Ngôi trường đã được tác giả cảm nhận như thế nào?




H: Tác giả đã có cảm giác gì khi đứng giữa sân trường?
H: Qua đoạn này, em thấy mình có cảm giác gì? Có giống như nv Tôi ở đây không? (tâm trạng xao xuyến)

* GV nhấn mạnh:
- Thấy sân trường dày đặc cả người, ai cũng quần áo sạch sẽ, gương mặt vui tươi sáng sủa.
- Thấy ngôi trường vừa xinh xắn vừa oai nghiêm khác thường, cảm thấy mình bé nhỏ lẫn lo sợ vẩn vơ.
H. Khi nghe ông đốc gọi tên từng người vào lớp, nhân vật “tôi” cảm thấy thế nào?
- Cảm thấy quả tim ngừng đập, giật mình lúng túng khi nghe gọi đến tên.
H: Hình ảnh ông đốc được nhớ lại qua các chi tiết nào?
Ông đốc: Nói …nhìn…tươi cười.
H. Tâm trạng của nhân vật “tôi” khi sắp phải rời bàn tay dịu dàng của mẹ như thế nào? Tại sao lại có tâm trạng ấy?
* GV: Cảm thấy sợ khi sắp phải xa mẹ, dúi đầu vào lòng mẹ nức nở khóc theo bạn. Thấy mình bước vào thế giới khác và cách xa mẹ hơn bao giờ hết => vừa lo sợ vừa cảm thấy sung sướng.
H. Những cảm giác nhân vật “tôi” nhận được khi bước vào lớp là gì? Hãy lý giải những cảm giác đó?
- Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi người, mọi vật, vừa ngỡ ngàng vừa tự tin
H Đoạn cuối của VB có 2 chi tiết “Một con chim… nhìn theo cánh chim”, “nhưng tiếng phấn của thầy cô… đánh vần đọc” nói gì về nhân vật tôi?
Yêu thiên nhiên, yêu tuổi thơ nhưng yêu cả sự học hành để trưởng thành.
GV: Theo dòng hồi tưởng của tác giả trở về dĩ vãng. Đến đây em có thể lý giải vì sao thời gian và không gian “Một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh” ấy lại trở thành kỷ niệm không phai trong tâm trí tác giả bởi vì thời gian và không gian ấy gắn liền với kỷ niệm đầy ý nghĩa: Lần đầu tiên trong đời được cắp sách tới trường.
- Những hình ảnh so sánh nên thơ, tinh tế hoặc gần gũi dễ hiểu khiến người đọc thấy được tâm trạng của nhân vật và câu chuyện buổi tựu trường đầu tiên của tuổi học trò thêm giàu chất thơ, trong sáng hồn nhiên và đẹp đẽ…
H: Cảm nhận của nv Tôi về mọi người ntn? Phụ huynh? Về người thầy? Về bạn bè?
- Các PHHS: Chuẩn bị chu đáo cho con em; trân trọng tham dự buổi lễ quan trọng, lo lắng, hồi hộp cùng con.
- Ông đốc : Từ tốn, bao dung
- Thấy giáo trẻ: Vui tính, giàu tình thương.
-Bạn bè: Những cậu bé vụng về, lúng túng, run run theo nhịp bước rộn ràng vào lớp.
H. Qua văn bản, tác giả khiến em có cảm nhận gì về thái độ của những người lớn đối với các em bé lần đầu tiên đi học?
- GV bình…Ngôi trường của nhân vật “tôi” là một ngôi trường giáo dục ấm áp, là nguồn nuôi dưỡng các em trưởng thành.
H. Nghệ thuật đặc sắc của truyện ngắn này là gì?
- Tình huống truyện
- Tình cảm ấm áp trìu mến của người lớn đối với các em nhỏ lần đầu tiên đến trường.
- Hình ảnh thiên nhiên, ngôi trường, các hình ảnh so sánh… giàu sức gợi cảm Þ Truyện toát lên chất trữ tình.
H: Nhận xét của em về NT kể chuyện của tác giả?

H. Học xong văn bản trên em thấy văn bản có ý nghĩa gì?

GV chốt kiến thức: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ Sgk, tr





HĐ cá nhân






HĐ cá nhân








HĐ cá nhân




HĐ cá nhân​




HĐ cá nhân




HĐ cá nhân











HĐ cá nhân








HĐ cá nhân



HĐ cá nhân





HĐ cá nhân

HĐ cá nhân​
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
2. Tâm trạng của nhân vật Tôi trong ngày đầu tiên đi học.
a. Trên đường tới trường:
b. Khi đứng giữa sân trường:

- Sân trường:
+ Dày đặc cả người.
+ Quần áo sạch sẽ,
+ Gương mặt vui tươi sáng sủa.
- Ngôi trường vừa xinh xắn vừa oai nghiêm khác thường, ® Cảm thấy mình bé nhỏ lẫn lo sợ vẩn vơ.













c. Khi nghe gọi tên vào lớp:
- Hồi hộp chờ nghe tên mình (nghe gọi đến tên, tôi tự nhiên giật mình và lúng túng)
- Khóc nức nở, thút thít bật ra tự nhiên cùng với các bạn


® Vừa lo sợ vừa cảm thấy sung sướng.








d. Khi ngồi trong lớp đón giờ học đầu tiên:
- Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi.
- Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin, trang nghiêm
-> Cảm giác lớn hơn























3. Cảm nhận của nv Tôi về thái độ và cử chỉ của mọi người:










Þ Nhà trường và gia đình rất có trách nhiệm với thế hệ tương lai.






III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật:

- Bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ theo trình tự không gian của buổi tựu trường.
- Kết hợp giữa kể, miêu tả, với bộc lộ tâm trạng, cảm xúc.
- Kết hợp miêu tả với so sánh làm nổi bật cảm xúc nhân vật, tạo chất thơ cho ngôn ngữ và văn bản.
2. Nội dung:
Ý nghĩa của văn bản: Buổi tựu trường đầu tiên sẽ không thể nào quên trong kí ức của nhà văn Thanh Tịnh.
* Ghi nhớ: (SGK)

Hoạt động 3: Luyện tập
Thời gian: 5 phút

Yêu cầu thực hiện BT1
- Củng cố bằng phiếu học tập
- Giao BT 2 về nhà: Ghi lại những ấn tượng, cảm xúc của bản thân về một ngà tựu trường mà em nhớ nhất.
- Nhớ lại những chi tiết làm em xúc động nhất trong buổi tựu trường.
- Ghi lại những ấn tượng, cảm xúc của bản thân về một ngà tựu trường mà em nhớ nhất.

HĐ cá nhân



HĐ cá nhân
IV. LUYỆN TẬP
1. Bài tập 1:

- Theo trình tự thời gian và không gian…)
2. Bài tập 2:
- Nhớ lại những chi tiết làm em xúc động nhất trong buổi tựu trường.
- Ghi lại một cách chân thành, tự nhiên và cảm xúc đó trong văn bản của mình.
Hoạt động 4: Vận dụng
Thời gian: ở nhà
H: Viết bài văn phát biểu cảm nghĩ của em về dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” trong truyện ngắn “Tôi đi học”
GV cho HS tìm hiểu đoạn văn tham khảo.
a. Mở bài:
“ Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường...”. Những câu văn ấy của Thanh Tịnh đó xuất hiện trên văn đàn Việt Nam hơn sáu mươi năm rồi! Thế nhưng “Tôi đi học” vẫn là một trong những áng văn gợi cảm, trong trẻo đầy chất thơ của văn xuôi quốc ngữ Việt Nam. Không những thế, tác phẩm cũng in đậm dấu ấn của Thanh Tịnh -một phong cách trữ tình nhẹ nhàng, nhiều mơ mộng và trong sáng. Dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” trong truyện vẫn đầy ắp trong tâm trí ta những nét thơ ngây đáng yêu của trẻ thơ trong buổi đầu đến lớp.
b. Thân bài:
c. Kết bài
:
Truyện ngắn Tôi đi học của Thanh Tịnh còn đọng mãi trong ta kỉ niệm đầu đời trong sáng hồn nhiên, ghi lại khoảnh khắc thật đẹp trong tâm hồn tuổi thơ. Những trang văn tinh tế, giàu sức biểu cảm sẽ còn làm biết bao thế hệ học sinh xúc động.
.
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng
Thời gian: ở nhà
- Đọc lại các văn bản viết về chủ đề gia đình và nhà trường đã học.
- Soạn bài “Tính thống nhất về chủ đề của văn bản” theo hệ thống câu hỏi: Thế nào là chủ đề của văn bản? Tính thống nhất về chủ đề của văn bản được biểu hiện như thế nào?


IV. RÚT KINH NGHIỆM
G
Ngày giảng:

Chủ đề 1 - Tiết 3 – Tập làm văn:

TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức.


- Thấy được tính thống nhất về chủ đề của văn bản và xác định được chủ đề của văn bản cụ thể.
- Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề.
- Chủ đề văn bản.
- Những thể hiện của chủ đề trong văn bản.

2. Kĩ năng:

- Đọc - hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản.
- Trình bày một văn bản (nói, viết) thống nhất về chủ đề.

3. Thái độ: Giáo dục ý thức tự học
4. Năng lực:

- Năng lực chung: tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo…
- Năng lực riêng: sử dụng ngôn ngữ

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:
Kế hoạch dạy học, tìm tài liệu tham khảo.
2. Học sinh: Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn của giáo viên: Thế nào là chủ đề của văn bản? Tính thống nhất về chủ đề của văn bản được biểu hiện như thế nào?

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức:
(1 phút

Lớp 8A1: Tổng số ... vắng…………………..

2. Kiểm tra kiến thức cũ: (3 phút)

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

3. Bài mới:


HĐ của giáo viênHĐ của HSNội dung bài học

Hoạt động 1: Khởi động.
- Thời gian : 1 phút.
Tính thống nhât về chủ đề của văn bản là một trong những đặc trưng quan trọng tạo nên văn bản. Đặc trưng này của văn bản liên hệ mật thiết với tính mạch lạc, tính liên kết…

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Thời gian : 25 phút.

* GV yêu cầu HS đọc lại văn bản “Tôi đi học” - Thanh Tịnh.
H: Đối tượng chính mà văn bản phản ánh là ai?
H: Văn bản miêu tả sự việc gì? Sự việc đó đã hay đang diễn ra?
H: Hồi tưởng lại sự việc lần đầu tiên đi học nhằm mục đích gì?

GV: Tác giả nhớ lại những kỷ niệm sâu sắc trong thời thơ ấu là buổi đầu tiên đi học. Sự hồi tưởng ấy gợi lên cảm giác xao xuyến...
H. Nội dung vừa trình bày là chủ đề của VB “ Tôi đi học” Em hãy trình bày thật ngắn gọn chủ đề VB này?
H. Như vậy, em hiểu chủ đề của VB là gì ?

Bài tập nhanh
: Bánh trôi nước - HXH.
+ Đối tượng bài thơ đề cập đến: Bánh - Vẻ đẹp người phụ nữ
+ Qua hình tượng bánh trôi nước t/giả muốn nói lên điều gì? (số phận người phụ nữ trong XHPK)
+ Chủ đề của bài thơ.
* GV dẫn: Văn bản “Tôi đi học” tập trung hồi tưởng lại tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường
- Căn cứ vào nhan đề “Tôi đi học”. Nhan đề cho phép dự đoán VB nói về chuyện “Tôi đi học” .
- Căn cứ vào các kỷ niệm về buổi đầu đi học của “tôi”, đại từ “tôi” và các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học được lặp đi lặp lại nhiều lần.

H. Hãy tìm từ ngữ chứng tỏ tâm trạng đó in sâu trong lòng nhân vật?

- Những chi tiết từ ngữ nào nêu bật được cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật tôi khi cùng mẹ đến trường, cùng bạn vào lớp?
* Trên đường đi học:
+ Con đường cảnh vật quen, thấy lạ.
+ Không chơi ® đi học, cố làm một học trò thực sự.
* Trên sân trường:
- Trường xinh xắn, oai nghiêm, “lòng tôi” đâm lo sợ vẩn vơ.
- Lúng túng, bỡ ngỡ khi xếp hàng vào lớp (d/c) thấy nặng nề…
* Trong lớp học: Cảm thấy xa mẹ.
Þ Đó là những từ ngữ, chi tiết tập trung khắc họa, tô đậm tâm trạng và cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng nhân vật “tôi”

H. Em hiểu thế nào là tính thống nhất về chủ đề văn bản?

H. Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất đó?

* GV chốt kiến thức: GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ Sgk, tr 12
® Cần: Xác định được chủ đề thể hiện ở nhan đề. Thể hiện ở quan hệ giữa các phần trong VB, các từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp lại.



HĐ cá nhân


HĐ cá nhân




HĐ cá nhân




HĐ cá nhân





HĐ cá nhân





HĐ cá nhân











HĐ cá nhân​
I. CHỦ ĐỀ VĂN BẢN
1. Ví dụ
:
(SGK)

- Đối tượng: Tôi

- Vấn đề chính: Hồi tưởng ngày đầu tiên đi học.
- Thể hiện những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật “tôi” về kỷ niệm thiêng liêng ấy.


2. Nhận xét:

- Chủ đề VB “Tôi đi học”: Những kỷ niệm sâu sắc (hoặc tâm trạng và cảm giác) về buổi tựu trường đầu tiên…
* Ghi nhớ: Sgk
Chủ đề VB là đối tượng và vấn đề chính được tác giả nêu lên, đặt ra trong văn bản.





II. TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
1. Ví dụ
:

- “Hôm nay tôi đi học”, “ … kỷ niệm mơn man của buổi tựu trường…” vv…











- Trên đường đi học:
- Trên sân trường:
- Trong lớp học: Cảm thấy xa mẹ.











2. Nhận xét:

- Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề.


* Ghi nhớ: Sgk, tr 12

Hoạt động 3: Luyện tập
- Thời gian: 5 phút.
* GV hướng dẫn hS làm bài tập
H. Viết về đề tài gì? Tìm những chi tiết…?



H. Thứ tự trình bày?

H. Theo em có thể thay đổi thứ tự ấy được không? Tại sao?

- Khó thay đổi trật tự này vì nó được sắp xếp theo ý đồ tác giả, làm VB rõ ràng, rành mạch.
H. Vậy chủ đề chính của văn bản là gì?
- Vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng cọ quê tôi.
H. Tìm các dẫn chứng thể hiện nhan đề trên?





- Hướng dẫn làm bài tập 2
Gợi ý: Căn cứ vào chủ đề thấy ý b và d làm cho bài viết lạc đề.

- Hướng dẫn làm bài tập 3
Gợi ý: Có những ý lạc đề, không cần thiết: e, h.


HĐ cá nhân


HĐ cá nhân




HĐ cá nhân​
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 1
:

a) Văn bản “Rừng cọ quê tôi” viết về cây cọ ở vùng sông Thao, quê hương tác giả.
- Thứ tự trình bày: Miêu tả dáng hình cây cọ, sự gắn bó của cây cọ với tuổi thọ tác giả, tác dụng của cây cọ, tình cảm, gắn bó giữa cây cọ với người dân sông Thao.
b) Chủ đề VB: Vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng cọ quê tôi.

c) Chủ đề được thể hiện ở nhan đề và các ý của VB.
d) Các từ ngữ được lặp lại nhiều lần: Rừng cọ, lá cọ, và các ý lớn trong phần thân bài:
+ Miêu tả hình dáng cây cọ.
+ Nêu sự gắn bó mật thiết giữa cây cọ với nv “tôi”
+ Các công dụng của cây cọ đối với cuộc sống.
Bài tập 2:
- Căn cứ vào chủ đề thấy ý b và d làm cho bài viết lạc đề.
Bài tập 3:
Có những ý lạc đề, không cần thiết: e, h

Hoạt động 4: Vận dụng
- Thời gian: 2 phút.
H. Đoạn văn sau đây, chủ đề đã thể hiện được tính thống nhất chưa? Vì sao? Hãy chưa lại cho phù hợp:
“Nghệ thuật của ca dao rất tinh vi và đặc sắc. Trước hết, điều đó thể hiện rõ qua cách dùng từ ngữ, hình ảnh vừa dung dị, mộc mạc, lại vừa có sức gợi tả phong phú vô cùng. Bên cạnh đó, ta còn phải kể đến những lối biến thể trong thơ lục bát; hay cách nói vừa hình tượng, vừa cụ thể, càng nghe càng thấm thía vô cùng. Ca dao là tiếng lòng của người lao động, ca ngợi tình yêu quê hương đất nước, tình cảm gia đình, tình yêu lứa đôi. Cuộc sống của họ dù thiếu thốn, khổ cực trăm bề nhưng điều kì diệu là ngọn lửa tình yêu và khát vọng hướng tới ước mơ hạnh phúc của họ không bao giờ bị dập tắt.”
(Bài làm của học sinh)
* Định hướng bài làm:
- Đoạn văn chưa đảm bảo tính thống nhất về củ đề bởi có một số câu lạc ý, không hướng tới chủ đề đoạn văn.
- Cách chữa: Loại bỏ những câu lạc chủ đề. Để đảm bảo tính mạch lạc cho đoạn văn, sau khi đã loại bỏ một số câu, có thể thêm, bớt, thay đổi một số từ ngữ trong những câu còn lại, nhất là những câu liền kề sau đó.

Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng
Thời gian: ở nhà
- Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5- 7 câu về chủ đề mái trường?
- Chuẩn bị bài tiếp theo


IV. RÚT KINH NGHIỆM
G
Ngày giảng: 9/2020

Tuần 2 - Chủ đề 1 - Tiết 5 – Văn bản:

TRONG LÒNG MẸ
(Trích “Những ngày thơ ấu - Nguyên Hồng”)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức:

-
Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí.
- Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng: Đậm chất trữ tình - lời văn chân thành, truyền cảm.
- Khái niệm thể loại hồi kí; Cốt truyện, sự việc, nhân vật trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”
- Ngôn ngữ truyện thể hiện tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật bé Hồng, cảm nhận được tình thương mãnh liệt của chú đối với mẹ.

2. Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng đọc – hiểu một văn bản hồi kí.

3. Thái độ: Giáo dục HS thấy những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt, sâu nặng, thiêng liêng.

4. Năng lực:

- Năng lực chung: tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo…
- Năng lực riêng: cảm thụ thẩm mỹ

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:
Kế hoạch dạy học, tập truyện “Những ngày thơ ấu”, chân dung nhà văn

2 Học sinh: Học thuộc bài và chuẩn bị trước bài ở nhà theo hướng dẫn của GV, trả lời hệ thống câu hỏi: Nêu tâm trạng của bé Hồng trong cuộc nói chuyện với người cô? Tâm trạng của bé Hồng được bộc lộ như thế nào khi gặp mẹ? Nêu những dặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm?

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức
: (1 phút)

Lớp 8A1: Tổng số .. vắng…………………..

2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

H: Phân tích tâm địa, bản chất của bà cô qua cuộc đối thoại với bé Hồng?

- Học sinh phân tích làm rõ bản chất của người cô: Lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm. Đó là hình ảnh có ý nghĩa tố cáo hạng người sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ ruột rà trong xã hội thực dân nửa phong kiến lúc bấy giờ.

3. Bài mới:

HĐ của giáo viênHĐ của HSNội dung bài học
Hoạt động 1: Khởi động.
- Thời gian: 1 phút
Trong cuộc đối thoại với người cô của mình, mặc dù bị cô tìm cách để tình cảm của Hồng dành cho mẹ của mình bị phai nhạt đi nhưng chú bé Hồng vẫn nhận ra sự “cay độc” trong câu nói của cô mình. Lúc nào chú bé ấy cũng tin vào tình cảm của mình. Sự khao khát tình mẹ ấy được thể hiện như thế nào, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp sau đây.

Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức - Thời gian: 30 phút
GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn

H. Ở 2 đoạn văn nhỏ đầu tiên, em biết gì về cảnh ngộ của chú bé Hồng và hoàn cảnh người mẹ tội nghiệp của chú ?

H: Qua đó em có nhận xét gì?

H. Diễn biến tâm trạng của bé Hồng khi lần lượt nghe câu hỏi của bà cô như thế nào?

- Khi nghe người cô hỏi lần đầu….
+ Mới đầu nghe cô hỏi: Lập tức trong ký ức sống dậy hình ảnh vẻ mặt rầu rầu và sự hiền từ của mẹ ® phản ứng thông minh xuất phát từ sự nhạy cảm và lòng tin yêu mẹ của chú bé – Nhận ra ý nghĩa cay độc trên nét mặt và giọng nói của bà cô, không muốn tình thương yêu và lòng kính mến mẹ bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm
H. Sau lời hỏi thứ hai của bà cô?
- Lòng đau đớn, phẫn uất không còn nén nổi: “Nước mắt tôi rưng rưng rớt xuống hai bên mép rồi chan hòa đầm đìa ở cằm và ở cổ”.
H. Khi mục đích mỉa mai, nhục mạ của người cô trắng trợn phơi bày ở lời nói thứ ba?
Cố gắng kìm nén nỗi đau xót, tức tưởi đang dâng lên trong lòng…
H. Theo em chi tiết “Tôi cười dài trong tiếng khóc” có ý nghĩa gì?
H. Khi nghe người cô cứ tươi cười kể về tình cảnh tội nghiệp của mẹ mình?

GV: Thể hiện tâm trạng đau đớn, uất ức dâng lên cực điểm. Lòng căm tức tột cùng được bộc lộ bằng những...
H. Qua đó, ta hiểu được gì trong tâm hồn của bé Hồng?
- Tâm hồn trong sáng, tràn đầy tình thương yêu đối với mẹ. Căm hờn cái xấu xa, độc ác.
HS chú ý đoạn: Nhưng đến ngày giỗ đầu thầy tôi…đến hết.
H. Cử chỉ, hành động, tâm trạng của chú bé Hồng lúc này như thế nào?
- Tiếng gọi cuống quýt, mừng tủi, xót xa, hy vọng thể hiện khát khao tình mẹ, được gặp mẹ đến cháy bỏng. Hình ảnh so sánh đó lột tả tâm trạng, hi vọng tột cùng - thất vọng tột cùng, đau khổ và hạnh phúc đến tột cùng.
- Đuổi theo chiếc xe với cử chỉ vội vã, bối rối, lập cập “òa lên khóc rồi cứ thế nức nở”. Giọt nước mắt lần này khác hẳn lần trước; dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi mà mãn nguyện.
H: Tâm trạng của chú bé Hồng lúc này như nào?
GV bình: Nó là hình ảnh của một thế giới đang bừng nở, hồi sinh, một thế giới dịu dàng kỷ niệm và ăm ắp tình mẫu tử. …
H: Qua đó em có nhận xét gì về chú bé Hồng?


H: Hãy nêu nghệ thuật đặc sắc và nội dung của văn bản?

Tình huống và nội dung câu chuyện: Hoàn cảnh đáng thương của chú bé Hồng; câu chuyện về một người mẹ phải âm thầm chịu nhiều cay đắng; nhiều thành kiến tàn ác, lòng tin yêu cùng sự tin cậy mà chú bé dành cho người mẹ của mình.
- Dòng cảm xúc phong phú của chú bé Hồng: nỗi niềm xót xa tủi nhục, lòng căm giận sâu sắc, quyết liệt, tình yêu thương nồng nàn thắm thiết.
- Cách thể hiện của tác giả: Kể, tả, bộc lộ cảm xúc rất nhuần nhuyễn, các hình ảnh thể hiện tâm trạng, so sánh gây ấn tượng, giàu sức gợi cảm; lời văn nhiều khi say mê khác thường như được viết trong dòng cảm xúc mơn man, dạt dào.
Gv chốt kiến thức: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ sgk,


HĐ cá nhân




HĐ cá nhân








HĐ cá nhân


HĐ cá nhân




HĐ cá nhân



HĐ cá nhân



HĐ cá nhân







HĐ cá nhân​



HĐ cá nhân


HĐ cá nhân
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
2. Nhân vật chú bé Hồng
a, Cảnh ngộ của chú bé Hồng

- Bố mới mất (gần đến ngày giỗ đầu)
- Mẹ đi tha hương cầu thực chưa về dù nghe tin đồn về mẹ
- Sống với họ hàng bên nội
-> Cảnh ngộ đáng thương
b, Tâm trạng của chú bé Hồng trong cuộc đối thoại với cô.


- Lòng chú bé thắt lại, khóe mắt cay cay.










- Lòng đau đớn, phẫn uất không còn kìm nén nổi.


- Cố gắng kìm nén nỗi đau xót, tức tưởi đang dâng lên trong lòng.














c. Khi gặp mẹ







- Đuổi theo chiếc xe với cử chỉ vội vã, bối rối, lập cập “òa lên khóc rồi cứ thế nức nở”.





-> Cảm giác sung sướng đến cực điểm của đứa con khi ở trong lòng mẹ.

=> Chú bé Hồng là một chú bé nhạy cảm, giàu tình yêu thương mẹ tuy chịu nhiều đau khổ và bất hạnh của cuộc đời.
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật.

- Bút pháp hiện thực và giọng văn giàu chất trữ tình; kết hợp tài tình giữa yếu tố tự sự với miêu tả và biểu cảm trong tập hồi ký tự truyện.
2. Nội dung.
Tình mẫu tử là mạch nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người.




* Ghi nhớ (SGK)

Hoạt động 3: Luyện tập
- Thời gian: 2 phút
H: Qua văn bản trích giảng em hiểu ntn là hồi ký ?
- Một thể văn được dùng để ghi lại những chuyện có thật đã xảy ra trong cuộc đời 1 con người cụ thể, thường đó là tác giả.
Thảo luận và trả lờiIV. LUYỆN TẬP

Hoạt động 4: Vận dụng
- Thời gian: 3 phút
H? Có nhà nghiên cứu nhận định Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng, nên hiểu thế nào về nhận định đó ?Qua đoạn trích, hãy chứng minh nhận định trên ?
- NH là nhà văn viết nhiều về phụ nữ và nhi đồng, đây là những con người xuất hiện nhiều trong thế giới nhân vật của ông.
- NH dành cho phụ nữ và nhi đồng tấm lòng chan chứa thương yêu và thái độ nâng niu trân trọng.
- GV gợi ý cho HS cảm nhận, chỉ ra tình cảm, cái nhìn ấy của NH qua đoạn trích được học ( nhất là qua nhân vật chú bé Hồng và người mẹ bất hạnh của chú).

Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (HS làm ở nhà)
- Ghi lại một trong những kỉ niệm của bản thân.
- Chuẩn bị tiếp tiết 6 – Trường từ vựng. Trả lời các câu hỏi: Thế nào là trường từ vựng? Lấy ví dụ? Các từ trong một trường từ vựng có thể gồm các từ loại khác nhau không? Một từ chỉ có thể ở trong một trường từ vựng có đúng không? Lấy ví dụ?


IV. RÚT KINH NGHIỆM
G
Ngày giảng:

Chủ đề 1 - Tiết 6 - Tập làm văn:

BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức:

-
Nắm được yêu cầu của văn bản về bố cục.
- Biết cách xây dựng bố cục của văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng phản ánh, ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc.

2. Kĩ năng:

- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định.
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản.

3. Thái độ: Giáo dục HS có ý thức viết bài theo một bố cục nhất định.

4. Năng lực:

- Năng lực chung: tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo…
- Năng lực riêng: sử dụng ngôn ngữ

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:
Kế hoạch dạy học; Máy, văn bản mẫu.
2. Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn của GV: Bố cục của văn bản là gì? Văn bản có bố cục mấy phần? Nêu nhiệm vụ của từng phần? Phần thân bài thường được sắp xếp theo trình tự nào?

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức:
(1 phút)

Lớp 8A: Tổng số ... vắng…………………..

2. Kiểm tra kiến thức cũ: (5 phút)

H. Nêu tính thống nhất về chủ đề của văn bản? Lấy ví dụ?

TL: Văn bản có tính thống nhất về chủ đề là VB chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác (thể hiện ở nhan đề, chi tiết, từ ngữ …). Ta cần xác định được chủ đề thể hiện ở nhan đề. Thể hiện ở quan hệ giữa các phần trong VB, các từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp lại.

3. Bài mới:

HĐ của giáo viên
HĐ của HS
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Khởi động.
- Thời gian : 1 phút.
Chúng ta đã được tìm hiểu mạch lạc, liên kết trong văn bản. Vậy trong văn bản người ta thường nói đến bố cục của VB đó, Bố cục của VB là gì? Gồm mấy phần?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Thời gian : 25 phút.



GV yêu cầu HS đọc phần văn bản sgk: Người thầy đạo cao đức trọng
H: Nội dung văn bản nói điều gì?

H: Văn bản trên có thể chia ra làm mấy phần? Hãy chỉ ra những phần đó?
H: Hãy cho biết nhiệm vụ của từng phần trong văn bản trên?




H: Hãy phân tích mối quan hệ giữa các phần trong văn bản trên?

H: Vậy bố cục của văn bản là gì?
H: Từ việc phân tích trên, hãy cho biết một cách khái quát: Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần là gì?


GV yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ sgk/25
Bước 1: Phân tích cách sắp xếp nội dung phần thân bài trong Tôi đi học
H: Phần thân bài văn bản Tôi đi học kể về những sự kiện nào ?
H: Các sự kiện đó được sắp xếp theo thứ tự nào ?

- Các sự kiện được sắp xếp theo sự hồi tưởng những kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên của tác giả. Các cảm xúc lại được sắp xếp theo thứ tự thời gian (hiện tại - quá khứ ), cảm xúc : liên tưởng (từ các em nhỏ - bản thân tác giả)
Bước 2: Phân tích diễn biến tâm trạng của cậu bé Hồng ở đoạn trích.
H: Văn bản Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng chủ yếu trình bày diễn biến tâm trạng của bé Hồng. Hãy chỉ ra những diễn biến tâm trạng đó trong phần thân bài ?
H: Vậy theo em phần thân bài của bài này được sắp xếp theo trình tự nào?

Bước 3: Trình tự trong văn miêu tả thế nào.
H: Khi tả người , con vật , phong cảnh ... em sẽ lần lượt miêu tả theo trình tự nào? Hãy kể một trình tự mà em thường gặp ?
Bước 4: Chỉ ra 2 nhóm sự việc về CVA trong phần thân bài.

H: Phần thân bài của văn bản Người thầy đạo cao đức trọng nêu các sự việc để thể hiện chủ đề. Hãy cho biết cách sắp xếp các sự việc đó ?
- Các sự việc nói về Chu văn An là người tài cao - Các sự việc nói về Chu văn An là người đạo đức, được học trò kính trọng .
H: Theo em ở bài này các ý được sắp xếp theo trình tự nào?
- Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng minh.
Bước 5: Khái quát quy tắc sắp xếp, tổ chức nội dung thân bài.
H: Ở các bài trên ta thấy có nhiều trình tự sắp xếp nội dung khác nhau, vậy việc sắp xếp nội dung phần thân bài phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
H: Theo em các ý trong phần thân bài thường được sắp xếp theo những trình tự nào ?

+ GV cho hs biết thêm :
- Trình bày theo thứ tự thời gian: (miêu tả các sự kiện lịch sử ,tiểu sử , báo cáo quá trình công tác, tự sự). Thường kèm theo mốc thời gian (trước tiên , sau đó , thế rồi, cuối cùng ...)
GV chốt kiến thức: Yêu cầu HS đọc Ghi nhớ




HĐ cá nhân


HĐ cá nhân



HĐ cá nhân



HĐ cá nhân




HĐ cá nhân










HĐ cá nhân






HĐ cá nhân




HĐ cá nhân









HĐ cá nhân




HĐ cá nhân
I. BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
1. Ví dụ

Văn bản: “Người thầy đạo cao đức trọng”
- Ca ngợi người thầy đạo cao đức trọng

- Văn bản gồm có 3 phần :
+ Mở bài: Từ đầu … danh lợi. Giới thiệu chủ đề: thầy Chu văn An là người tài cao đức trọng.
+ Thân bài: Tiếp theo…vào thăm.Kể các sự việc để làm rõ chủ đề đã giới thiệu ở trên.
+ Kết bài: Còn lại .Khẳng định tài đức của thầy Chu văn An.
- Cả 3 phần đều tập trung làm rõ chủ đề.
2. Nhận xét
- Bố cục là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề .
- Gồm có 3 phần:
+ MB: Nêu chủ đề của văn bản
+ TB: Trình bày các khía cạnh của chủ đề
+ KB: Tổng kết chủ đề

* Ghi nhớ: sgk/25

II. CÁCH SẮP XẾP NỘI DUNG PHẦN THÂN BÀI
1. Ví dụ
a, VB Tôi đi học

- Cảm xúc trên đường tới trường, trên sân trường , trong lớp học.









b, VB Trong lòng mẹ


- Tình thương mẹ, thái độ căm ghét những hủ tục đã đày đọa mẹ
- Niềm vui sướng cực độ khi được ở trong lòng mẹ

- Theo mạch cảm xúc, theo sự phát triển của sự việc.


c, VB miêu tả

- Tả người, con vật : chỉnh thể - bộ phận hoặc tình cảm, cảm xúc;
- Tả phong cảnh : không gian, thời gian

d, VB Người thầy đạo cao đức trọng
- Các sự việc nói về Chu văn An là người tài cao - Các sự việc nói về Chu văn An là người đạo đức, được học trò kính trọng .











2. Nhận xét
- Việc sắp xếp nội dung phần thân bài tuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ đề, ý đồ giao tiếp của người viết

- Các ý trong phần thân bài thường được sắp xếp theo trình tự:
+ Thời gian , không gian
+ Theo sự phát triển của sự việc
+ Theo mạch suy luận , cảm xúc của người viết





* Ghi nhớ 3 sgk.


Hoạt động 3: Luyện tập
- Thời gian: 10 phút.

Gv yêu cầu hs đọc bt:
* HĐ NHÓM CẶP ĐÔI (3P)
Các đoạn văn lần lượt được trình bày theo thứ tự nào? Chứng minh điều đó?









H: Cách triển khai ý: ý (a) – chứng minh trước rồi đến ý (b) - giải thích câu tục ngữ có phù hợp không?



H: Bố cục đó đã hợp lý hay chưa? Nếu chưa hợp lý phải sửa lại như thế nào?


HĐ cặp đôi













HĐ cặp đôi




HĐ cặp đôi
III. LUYỆN TẬP
1.
a. Miêu tà sân chim. Thứ tự không gian
Từ toàn thể, tổng quát đến cụ thể: nhìn xa - đến gần - đến tận nơi - đi xa dần
b. Cảnh Ba Vì Thứ tự thời gian: về chiều , lúc hoàng hôn.
c. Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng của nó đối với luận điểm cần chứng minh. Nêu luận điểm chính à nêu các luận cứ chứng minh.
2 . Trình bày 2 ý:
a. Những ý nghĩ, cảm xúc của chú bé khi trả lời người cô.
b. Cảm giác sung sướng cực điểm của chú bé khi được ở trong lòng mẹ.
3. muốn chứng minh tính đúng sai của một vấn đề, trước hết cần thông hiểu về vấn đề đó - Đưa phần giải thích lên trước phần chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ
- Trong phần giải thích có 2 ý:
+ Giải thích nghĩa đen của câu tục ngữ.
+ Giải thích nghĩa bóng của câu tục ngữ

Hoạt động 4: Vận dụng
- Thời gian: ở nhà
Xác định bố cục của một văn bản sưu tầm.

Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng
- Thời gian: ở nhà
- Làm hoàn chỉnh bài tập trong SGK phần luyện tập
- Chuẩn bị bài mới.


IV. RÚT KINH NGHIỆM
G
GIAO AN

Chủ đề 1 - Ngữ văn 6 năm học 2020 - 2021

Xin chia sẻ cùng các Thầy Cô tài liệu giáo án Chủ đề Ngữ văn 6, năm học 2020 - 2021. Hi vọng giúp ích cho mọi người trong quá trình soạn giáo án. Đền Thánh Gióng. St TỪ TIẾT 6 ĐẾN TIẾT 11 CHỦ ĐỀ : TRUYỆN TRUYỀN THUYẾT PHẦN I: XÂY DỰNG CHỦ...
Chủ đề 1 - Ngữ văn 6 năm học 2020 - 2021
G
TIẾT 7: Ngày soạn .......................... Ngày dạy:.........................

THÁNH GIÓNG ( tiếp)

A. MỤC TIÊU DẠY HỌC: Đã trình bày ở tiết trước.

B. PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC


- Vấn đáp , thuyết trình, nêu vấn đề...
- Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân, hoạt động chung cả lớp.

D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC,

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút)

c. Thánh Gióng đánh giặc và bay về trời


- Khi sứ giả mang những thứ Gióng cần đến, Gióng thay đổi như thế nào? ý nghĩa ?
- Tìm những chi tiết miêu tả việc Gióng ra trận đánh giặc ? Nhận xét?
- Người anh hùng chiến trận mang màu sắc sử thi.
-Vùng dậy vươn vai biến thành tráng sĩ .
-> sự lớn dậy phi thường về thể lực của Gióng để đáp ứng yêu cầu cứu nước.
- Gióng mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt, cưỡi ngựa sắt ... đánh hết lớp này đến lớp khác. ->Đó là vẻ đẹp dũng mãnh.
* Gv tổng hợp : Ngày xưa nhân dân ta quan niệm rằng, người anh hùng phải khổng lồ về thể xác, sức mạnh và chiến công. Cái vươn vai của Gióng để đạt đến độ phi thường ấy. Gióng trở thành tượng đài bất hủ về sự trưởng thành vượt bậc, về hùng khí và sức trỗi dậy của dân tộc trước hoạ xâm lăng.Nhà thơ Chế Lan Viên từng chia sẻ trong bài “Tổ Quốc bao giờ đẹp thế này chăng?”:Mỗi gié lúa đều muốn thêm nhiều hạt,

Gỗ trăm cây đều muốn hóa nên trầm,
Mỗi chú bé đều nằm mơ ngựa sắt,
Mỗi con sông đều muốn hóa Bạch Đằng...


- Chi tiết Thánh Gióng nhổ tre đánh giặc có ý nghĩa gì?
+ Hình ảnh gợi cho em nhớ tới những câu thơ nào của Tố Hữu?
- Em liên tưởng tới điều gì từ hình ảnh trên? Cảm nghĩ về dân tộc ta?
- Roi sắt gãy, Gióng nhổ những bụi tre bên đường đánh giặc.
-> Gióng không chỉ đánh giặc bằng vũ khí hiện đại (sắt) mà bằng cả vũ khí thô sơ, bằng cỏ cây, hoa lá của đất nước.
HS khá - giỏi trình bày.
* Gv tổng hợp : Cả những vật bình thường nhất của quê hương cũng cùng Gióng đánh giặc. Tre là sản vật của quê hương, cả quê hương sát cánh cùng Gióng đuổi quân thù. Trong kháng chiến chống Pháp, Bác Hồ đã kêu gọi:“ Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy, gộc”. Nhà văn Thép Mới đã khẳng định: Chiếc gậy tầm vông dựng lên thành đồng Tổ quốc và sông Hồng bất khuất có cái chông tre..
- Câu chuyện kết thúc bằng sự việc gì?
- Vì sao tan giặc Gióng không về triều để nhận tước lộc lại bay về trời?
* Ý kiến phản biện:
- Gióng bay về trời.
-> Người anh hùng vô tư, trong sáng, không màng địa vị, công danh.
- Sự ra đi phi thường là ước muốn bất tử hoá Thánh Gióng
* Gv tổng hợp :Gióng chính là tổng hợp của nhiều nguồn sức mạnh. Có sức mạnh về tinh thần và thể lực, có sức mạnh của nhân dân và sức mạnh về vũ khí... Gióng đánh giặc phi thường và phi thường trong sự ra đi. Đó chính là sự vô tư, trong sáng của người anh hùng. Điều kì diệu đó làm lên thiên huyền thoại anh hùng bất tử về sự nghiệp chống ngoại xâm của dân tộc.

III. TỔNG KẾT.

- Hình tượng Thánh Gióng có ý nghĩa gì? - - Vai trò của các yếu tố kì ảo trong việc thể hiện hình tượng nhân vật?
- Ý kiến phản biện
- Hình ảnh người anh hùng bất tử trong công cuộc chống ngoại xâm.
- Gióng ra đời kì lạ, lớn lên và đánh giặc kì lạ, bay về trời kì lạ...

* Gv tổng hợp :

Thánh Gióng là hình tượng hoá lực lượng vũ trang mà nổi bật là người nông dân mặc áo lính. Các yếu tố kì ảo góp phần nâng cao chất sử thi của truyện. Trong sự nghiệp chống thực dân Pháp, Bác Hồ kính yêu từng nhận xét: Ttrong lịch sử ta còn ghi truyện vị anh hùng dân tộc Thánh Gióng đã dùng gốc tre đuổi giặc Ân. Trong những năm đầu kháng chiến, Đảng ta đã lãnh đạo hàng nghìn, vạn anh hùng noi gương Thánh Gióng dùng gậy tầm vông mà đấu tranh với thực dân pháp.( Đảng ta vĩ đại thật)

* Ghi nhớ: SGK.​

- Thánh Gióng được thờ đâu? Việc lập đền thờ và hàng năm mở hội Gióng thể hiện điều gì?
- Nêu một vài hiểu biết của em về hội Gióng?
- Việc lập đền thờ và hàng năm mở hội Gióng .
-> Thể hiện tấm lòng tri ân người anh hùng bất tử, hướng về cội nguồn.

GV khái quát: Hội Gióng là một lễ hội truyền thống hàng năm được tổ chức ở nhiều nơi thuộc Hà Nội để tưởng niệm và ca ngợi chiến công của người anh hùng truyền thuyết Thánh Gióng, một trong tứ bất tử của tín ngưỡng dân gian Việt Nam. Có hai hội Gióng tiêu biểu ở Hà Nội là hội Gióng ở đền Sóc xã Phù Linh, huyện Sóc Sơn và hội Gióng ở đền Phù Đổng, xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm đã được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại. Đến với hội Gióng là bày tỏ lòng biết ơn, tri ân sự hy sinh to lớn của các thế hệ đi trước trong dựng và giữ nước.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (10 phút)

1. Truyền thuyết Thánh Gióng kết thúc là hình ảnh Gióng cởi bó giáp sắt rồi cùng ngựa bay về trời. Kịch bản phim “ Ông Gióng” (Tô Hoài) kết thúc với hình ảnh tráng sĩ Gióng cùng ngựa sắt thu nhỏ dần thành em bé cưỡi trâu trở về trên đường làng mát rượi bóng tre.
Hãy so sánh và nêu nhận xét về hai cách kết thúc ấy ?
- ý kiến phản biện.
- Truyền thuyết Thánh Gióng bay về trời -> Gióng là thần được trời cử xuống giúp vua Hùng đuổi giặc, xong việc Gióng lại trở về trời.
- Kịch bản phim “ Ông Gióng” (Tô Hoài) kết thúc với hình ảnh tráng sĩ Gióng thành em bé cưỡi trâu trở về trên đường làng mát rượi bóng tre.
-> khi đất nước thanh bình, các em vẫn là nhưng cậu bé chăn trâu thổi sáo hiền lành,
* GV tổng hợp: - Hình ảnh Thánh Gióng bay về trời phù hợp với sự ra đời thần kì của nhân vật : Gióng là thần được trời cử xuống giúp vua Hùng đuổi giặc, xong việc Gióng lại trở về trời. Gióng hoá thân vào trời mây non nước quê hương và trở thành bất tử.

- Hình ảnh Gióng trong phần kết thúc bộ phim “ Ông Gióng” của Tô Hoài nêu bật ý nghĩa tượng trưng của nhân vật. Khi đất nước có giặc “ Mỗi chú bé đều nằm mơ ngựa sắt”, đều “ Vụt lớn lên đánh đuổi giặc Ân” (Tố Hữu). Nhưng khi đất nước thanh bình, các em vẫn là nhưng cậu bé chăn trâu thổi sáo hiền lành, hồn nhiên, trong sáng:“ Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa”. Đó là truyền thống yêu chuộng hoà bình của dân tộc Việt Nam ta.



2.Tại sao hội thi thể thao trong nhà trường mang tên“Hội khỏe Phù Đổng”?
GV tổng hợp
: Hội thi thể thao mang tên Hội khỏe Phù Đổng vì đây là hội thao dành cho lứa tuổi thiếu niên, mục đích của cuộc thi là học tập tốt, lao động tốt góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước.
3. Thử đóng vai sứ giả, kể ngắn gọn truyện Thánh Gióng?
- Gọi HS khá - giỏi trình bày.
*GV nhận xét và cho điểm.
HS trình bày:
- Thi những hoạt động thể thao nhằm nâng cao thể lự để học tập và lao động tốt.
- Hoạt động thể thao dành cho tuổi học trò để khích lệ tinh thần rèn luyện, tác phong thi đấu, ươm những hạt giống tài năng thể chất cho đất nước.
HS trình bày:
- Kể theo ngôi thứ nhất. Đảm bảo những sự việc chính.
- Giọng kể truyền cảm, thay đổi phù hợp.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5phút)

a.Theo em truyền thuyết Thánh Gióng phản ánh sự thật lịch sử nào của nước ta?


b.
Học sinh thể hiện lòng biết ơn Thánh Gióng, các anh hùng liệt sĩ như thế nào?
- - Thời đại Hùng Vương, chiến tranh tự vệ đã huy động sức mạnh của cả cộng đồng cư dân Việt cổ tuy nhỏ nhưng kiên quyết chống mọi đạo quân xâm lược lớn để bảo vệ cộng đồng.
- Học tập tốt; kêu gọi mọi người bảo vệ các di tích lịch sử, các đền thờ; giúp đỡ các gia đình thương binh, chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ, làm tốt công tác đền ơn đáp nghĩa.
.

  • HOẠT ĐỘNG V: TÌMTÒI, MỞ RỘNG(7 phút)
- Hs trình bày và quan sát các hình ảnh, clips về lũ lụt, thử giải thích nguyên nhân của các hiện tượng đó.

- Hoạt động đọc văn bản: Đọc diễn cảm kết hợp tìm hiểu chú thích.Củng cố khái niệm truyền thuyết .
+ Học sinh thực hiện các bài tập/ nhiệm vụ trong phần Đọc - Hiểu văn bản.

- Từ truyện “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”, em suy nghĩ gì về chủ trương xây dựng, củng cố đê điều, trồng và bảo vệ rừng... của Đảng và nhà nước ta?

- Thi kể chuyện sáng tạo.

------------------------​
G
TIẾT 8 : Ngày soạn .......................... Ngày dạy:.........................

SƠN TINH, THUỶ TINH

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Hs nắm được: Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
+ Hiểu được truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết. Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoang đường.
- Rèn kĩ năng đọc, kể và phát hiện yếu tố nghệ thuật tiêu biểu theo đặc trưng thể loại. Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện. Xác định ý nghĩa của truyện.
- KNS cơ bản được giáo dục: Nhận thức- giao tiếp- tư duy sáng tạo- trình bày ...
- HS có thái độ tích cực trong việc chế ngự thiên nhiên.

* Phát triển năng lực: Cảm nhận vẻ đẹp ngôn ngữ, nhận ra những GT thẩm mĩ trong VH, biết rung cảm, hướng thiện.

B..NỘI DUNG LÊN LỚP

Hoạt động 1. KHỞI ĐỘNG. .
(5P)

- Trò chơi: “ Ai thông minh hơn”.
- Làm việc chung cả lớp:
- Chọn và điển từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau:

Đến với thế giới của truyền thuyết, chúng ta đã gặp tổ tiên của dân tộc Việt là cha ....(1), mẹ ...(2..). ...(3...)là thần thoại cổ đã được lịch sử hoá trở thành một truyền thuyết tiêu biểu trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng dựng nước. Đó là câu chuyện tưởng tượng hoang đường nhưng có cơ sở thực tế. Truyện rất giàu giá trị về nội dung và nghệ thuật. Nhà thơ Nguyễn Nhược Pháp đã lấy cảm hứng hình tượng từ tác phẩm để sáng tác thơ ca.

- Đáp án (1)Long Quân, (2)Âu Cơ, (3) Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

Hoạt động 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.(25P)

I. ĐỌC VÀ TÌM BỐ CỤC.


- GV hướng dẫn cách đọc- gọi HS đọc.
Y/C HS giải nghĩa một số từ khó.
- Theo em, truyện chia thành mấy đoạn? Nội dung từng đoạn?
1. Đọc, giải thích từ khó.
- HS theo dõi bạn đọc. - HS giải nghĩa từ.
2. Bố cục:
Đ1
: Từ đầu=> “ xứng đáng”: Vua Hùng kén rể.
Đ2: Tiếp => “ rút quân”: Cuộc giao chiến
Đ3: Còn lại: ý nghĩa truyện.


II. PHÂN TÍCH.

- Phần mở truyện giới thiệu với chúng ta điều gì?
- ý định của vua Hùng đã dẫn đến sự việc gì?
1. Vua Hùng kén rể:
- Mị Nương xinh đẹp như hoa, tính nết hiền dịu...
-> giới thiệu dầy đủ, ngắn gọn
2.Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn và cuộc giao tranh giữa hai thần:


Hs làm việc cá nhân:
-Tìm những chi tiết giới thiệu hai thần?
-Qua đó em thấy hai thần như thế nào?
- Kịch tính của câu chuyện bắt đầukhi nào?
-Thái độ của Vua Hùng ra sao?
- Điều kiện vua Hùng đặt ra là gì? Em hãy nhận xét về đồ sính lễ của vua Hùng?
- Có ý kiến cho rằng: Vua Hùng đã cố ý chọn ST nhưng cũng không muốn mất lòng TT nên mới bày ra cuộc đua tài về nộp sính lễ. ý kiến của em như thế nào?
- Qua đó, em thấy vua Hùng ngầm đứng về phía ai? Vua Hùng là người như thế nào?
- Thái độ của vua Hùng cúng chính là thái độ của nhân dân ta đối với nhân vật? Đó là thái độ như thế nào?
a. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn:
- Chi tiết: SGK
-> Hai vị thần có tài cao, phép lạ, tài năng siêu phàm, họ có chung một ước nguyện là được cưới Mị Nương làm vợ
- Hai vị thần cùng xuất hiện

- Vua Hùng băn khoăn, khó xử, đặt diều kiện.

HS trình bày quan điểm
-> Đồ sính lễ của vua Hùng kì lạ và khó kiếm nhưng đều là những con vật sống ở trên cạn. Qua đó ta thấy vua Hùng ngầm đứng về phía ST, vua đã bộc lộ sự thâm thuý, khôn khéo
GV: Người Việt thời cổ cư trú ở vùng ven núi chủ yếu sống bằng nghề trồng lúa nước. Núi và đất là nơi họ xây dựng bản làng và gieo trồng, là quê hương, là ích lợi, là bè bạn. Sông cho ruộng đồng chất phù sa cùng nước để cây lúa phát triển những nếu nhiều nước quá thì sông nhấn chìm hoa màu, ruộng đồng, làng xóm. Điều đó đã trở thành nỗi ám ảnh đối với tổ tiên người Việt
- Ai là người được chọn làm rể vua Hùng?
- Không lấy được vợ, Thuỷ Tinh mới giận, em hãy thuật lại cuộc giao tranh giữa hai chàng?
- Em hãy tìm một chi tiết thể hiện sức mạnh chiến thắng của nhân dân.
GV liên hệ với bài ST-TT của Nguyễn Nhược Pháp.
- Em thử cho vài lời bình luận về chi tiết này.
- Trong trí rưởng tượng của người xưa, ST-TT đại diện cho lực lượng nào?

- Theo dõi cuộc giao tranh giữa ST và TT em thấy chi tiết nào là nổi bật nhất? Vì sao?

- Kết quả cuộc giao tranh?


- Một kết thúc truyện như thế phản ánh sự thật LS gì?
- Nội dung chính của truyện?

- Các nhân vật ST, TT gây ấn tượng mạnh khiến người đọc phải nhớ mãi. Theo em, điều đó có được là do đâu?
b. Cuộc giao tranh giữa hai chàng:
- Hai thần giao tranh quyết liệt.
- TT đại diện cho thế lực thiên nhiên khắc nghiệt, hung bạo, là kẻ htù hung dữ-> thiên tai.
- ST: đại diện cho lực lượng nhân dân, cho sức mạnh của nhân dân kiên trì đắp đê, ngăn lũ chống bão lụt, chiến thắng thiên tai.
- Chi tiết: nước sông dâng... miêu tả đúng tính chất ác liệt của cuộc đấu tranh chống thiên tai gay go, bền bỉ của nhân dân ta.
3. Kết quả cuộc giao tranh:
- Sơn Tinh thắng TT. - Năm nào cũng thắng.
III. Tổng kết
1. Nội dung:
- Cuộc thi tài giữa ST, TT
- Cốt lõi LS nằm sâu trong các sự việc được kể phản ánh hiện thực:
+ Cuộc sống lao động vật lộn với thiên tai, lũ lụt hàng năm của cư dân dồng bằng Bắc Bộ.
+ Khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai, lũ lụt, xây dựng, bảo vệ cuộc sống .
2. Nghệ thuật:
- Xây dựng hình tượng nv mang dáng dấp thần linh, có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo.
- Tạo sự việc hấp dẫn: hai thần cùng cầu hôn MN.
- Dẫn dắt, kể chuyện lôI cuốn, sinh động.
3. ý nghĩa văn bản:
ST, TT giải thích hiện tượng mưa bão, lũ lụt xáy ra ở dồng bằng Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước; đồng thời thể
hiện sức mạnh, ước mơ chế ngự thiên tai, bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ.
Hoạt động 3. LUYỆN TẬP5P)

IV. Luyện tập

1. Kể diễn cảm truyện?
2. Từ truyện ST,TT, em suy nghĩ gì về chủ trương xây dựng, củng cố đê điều, nghiêm cấm nạn phá rừng trồng thêm...
3. Vì sao văn bản ST,TT được coi là truyền thuyết?
- Đảng và nhà nước ta đã ý thức được tác hại to lớn do thiên tai gây ra nên đã chỉ đạo nhân dân ta có những biện pháp phòng chống hữu hiệu, biến ước mơ chế ngự thiên tai của nhân dân thời xưa trở thành hiện thực.
- Thể hiện đầy đủ các đặc điểm của truyền thuyết

Hoạt động 4. VẬN DỤNG.(5P)

-Trình bày bảng so sánh đã hướng dẫn chuẩn bị ở nhà :


SƠN TINH
THUỶ TINH
TÀI​
- Vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi. Vẫy tay về phía tây…từng dãy núi đồi.- Hô mưa, gọi gió( hô mưa mưa đến, gọi gió gió về)
GIAO CHIẾN​
- Bốc đồi, dời núi, dựng thành, đắp luỹ ngăn chặn dòng nước lũ.
- Nước cao bao nhiêu, đồi núi cao bấy nhiêu.
- Hô mưa gọi gió làm thành giông bão, nước dâng cuồn cuộn, thành Phong Châu nổi lềnh bềnh.
KẾT QUẢ​
Sơn Tinh vững vàngThuỷ Tinh kiệt sức

GV: ST-TT là nhân vật tưởng tượng nhưng lại có ý nghĩa thực vì đã khái quát hoá, hình tượng hoá hình tượng lũ lụt và sức mạnh chế ngự thiên tai của người Việt cổ. ST là biểu tượng sinh động cho công cuộc chống thiên tai của người Việt cổ. Đó là kì tích dựng nước thời vua Hùng và được phát huy mạnh mẽ về sau.

  • Hoạt động 5. TÌMTÒI, MỞ RỘNG (5P)
- Em hãy tưởng tượng và kể lại cảnh cảnh Sơn Tinh rước Mị Nương về núi bằng đoạn văn ngắn?

**: GV khuyến khích trí tưởng tượng của các em.

- Làm các BT SGK, SBT( trừ bài 1). Đọc lại chú thích ở 3 VB đã học.
- Chuẩn bị bài: Nghĩa của từ.

------------------------------------------​
G
TIẾT 9: Ngày soạn .......................... Ngày dạy:.........................


BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức- Hs nắm được khái niên truyền thuyết..

- Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của truyện.
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của chi tiết tưởng kì ảo.
- Thấy được cách giải thích của người việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông – một nết đẹp văn hoá của người Việt.

2. Kĩ năng : Kể được truyện, nhận ra những sự việc chính trong truyện.

- KNS cơ bản được giáo dục: Nhận thức- giao tiếp- tư duy sáng tạo- trình bày một phút...

3 Thái độ : - Bồi dưỡng ý thức giữ gìn và xây dựng thuần phong mỹ tục của dân tộc.

* Phát triển năng lực: Cảm nhận vẻ đẹp ngôn ngữ, nhận ra những GT thẩm mĩ trong VH, biết rung cảm, hướng thiện.

B..NỘI DUNG LÊN LỚP

Hoạt động 1. KHỞI ĐỘNG..
(5P)

Cho HS quan sát hình ảnh và cho biết : mỗi hình ảnh gợi nhớ một truyền thuyết nào?

Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta, con cháu của vua Hùng từ miền ngược đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng như vùng biển lại nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay gạo, gói bánh. quang cảnh ấy làm sống lại truyền thuyết "Bánh chưng, bánh giầy".

Hoạt động 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
(20 phút)

II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

- GV hướng dẫn cách đọc.
_ goi HS đọc diễn cảm
- GV kiểm tra 1 số chú thích.
- Gv cho 1 HS khá giỏi kể lại truyện.

? Em hãy chia VB thành từng phần.
? VB này là truyền thuyết, vì sao.
1. Đọc:- HS khá kể
- Giải thích từ ở chú thích.
2. Bố cục:
- Từ đầu => Tiên Vương: VH chọn người nối ngôi.
- Tiếp =>hình tròn: Lang Liêu được nối ngôi.
- Còn lại: ý nghĩa truyện
3. Phân tích


? Nêu hoàn cảnh, tiêu chuẩn, cách thức chọn người nối ngôi của vua Hùng.
? Em hãy cho vài lời bình luận về sự kiện đó.

? Vì sao thần giúp Lang Liêu.
(Đọc câu văn cho em biết điều đó.)
? Trong cảm nhận của em, Lang Liêu giống hoàng tử hơn hay một người nông dân hơn.
- Lang liêu có hiểu được ý thần
a. Vua Hùng chọn người nối ngôi.
- Hoàn cảnh: giặc yên, vua đã già.
- Tiêu chuẩn: nối ngôi phải nối chí.
- Cách thức: làm vừa ý vua.
- Thời gian: ngày lễ Tiên Vương
Đây là sự kiện quan trọng của dân tộc: vừa nghiêm trang, vừa dễ, vừa khó.
b.
Lang Liêu được nối ngôi.

- Lang Liêu: hoàng tử út, thiệt thòi nhất, chỉ biết chăm
lo đồng áng, trồng lúa…
=> Chàng không chỉ là một hoàng tử mà còn là một người nông dân.
không? Tại sao thần không mách bảo rõ cách làm.
- Em hãy lược thuật chi tiết làm bánh. -- Đọc lời bình phẩm của vua cha.
- Nêu cảm nghĩ của em về 2 thứ bánh đó ?
- Lang liêu được thần báo mộng, chàng sáng tạo làm ra 2 thứ bánh đó.
- HS dựa vào SGK thuật lại.
=>Vừa có ý nghĩa thực tế, gắn với đời sống, vừa bộc lộ sự yêu quý, đề cao hạt gạo vừa thể hiện ý niệm đánh giá về thiên nhiên vũ trụ của người xưa.
- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý nghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề nông (là nghề gốc của đất nước làm cho ND được no ấm) vừa có ý nghĩa sâu xa: Đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta.
- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài đức của con người có thể nối chí vua. Đem cái quí nhất của trời đất của ruộng đồng do chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên Vương, dâng lên vua thì đúng là con người tài năng, thông minh, hiếu thảo.
- Truyền thuyết cho em biết điều gì về XH, về quan niệm của người xưa.
? Truỵên đề cao nhân vật nào? Theo em vì sao nhân vật đó được ngợi ca.
C.Ý nghĩa của truyền thuyết

HS thảo luận
Truyện đã giải thích tục lệ làm bánh ngày Tết. Phong tục ấy mang biểu tượng về trời đất, muôn loài, tài năng và tình cảm của người dân lao động. Nhân dân ta đã xây dựng phong tục của mình từ những cái bình thường, giản dị mà giàu ý nghĩa.
- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nước thái bình, nhân dân no ấm. Là câu chuyện suy tôn tài năng, phẩm chất con người trong việc xây dựng đất nước.
Em hãy nêu những kiến thức cần ghi nhớ.
- GV tổng hợp cho HS ghi nhớ
4.Tổng kếtGhi nhớ: SGK Tr 12.
-HS đọc ghi nhớ.
Hoạt động 3. LUYỆN TẬP (10 phút)

- Nêu lại những sự việc chính trong truyện?

- Dựa vào những sự vệc chính đó, hãy tóm tắt bằng một đọan văn?
- Hùng Vương về già muốn truyền ngôi cho con nào làm vừa ý, nối chí nhà vua.
- Các ông lang đua nhau làm cỗ thật hậu, riêng Lang Liêu được thần mách bảo, dùng gạo làm bánh để dâng vua.
- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế trời đất cùng Tiên Vương và nhường ngôi cho chàng.
- Từ đó nước ta có tục làm bánh chưng, bánh giầy ngày tết.
Hoạt động 4. VẬN DỤNG.(5P)

Kể chuyện theo tranh:


(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
- Gv tổ chức cho HS xung phong kể.
- khuyến khích học sinh TB.
- Đánh giá cho điểm.

Hoạt động 5. HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG.(5 phút)

. Làm BT trong SBT( theo gợi ý phía dưới).
- Sưu tầm tư liệu cho bài “ Sự tích Hồ Gươm.”

------------------------​
G
TIẾT 10: Ngày soạn .......................... Ngày dạy:.........................



SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. HS hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện, nắm được, cảm nhận được vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện.
2. Rèn kĩ năng đọc, kể, kĩ năng so sánh hai nhóm truyền thuyết.
3. HS tự hào về truyền thống dân tộc, trân trọng di tích lịch sử.

* Phát triển năng lực: Cảm nhận vẻ đẹp ngôn ngữ, nhận ra những GT thẩm mĩ trong VH, biết rung cảm, hướng thiện.

B. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

Hoạt động 1. KHỞI ĐỘNG.(
5P)

- Trò chơi: “ Ai thông minh hơn”. - Làm việc chung cả lớp:
- Em cảm nhận được gì từ nội dung bốn câu thơ Trần Đăng Khoa viết khi còn nhỏ :

“Hà Nội có hồ Gươm
Nước xanh như pha mực
Bên hồ ngọn tháp bút
Viết thơ lên trời cao”


- GV khái quát:

Giữa thủ đô Thăng Long- Đông Đô - Hà Nội, Hồ Gươm đẹp như một lẵng hoa lộng lẫy và duyên dáng. Những tên gọi đầu tiên của hồ này là: Lục Thuỷ, Tả Vọng, hồ Thuỷ Quân. Đến thế kỉ 15, hồ mới mang tên Hồ Gươm hay Hồ Hoàn Kiếm, gắn với sự tích nhận gươm, trả gươm thần của người anh hùng đất Lam Sơn: Lê Lợi. Sự tích ấy như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó.

Hoạt động 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC. (25P)

I. TÌM HIỂU CHUNG

- GV gọi HS đọc một đoạn.
- Cho lớp nhận xét, sửa chữa.
- Gọi Hs khá giỏi kể tóm tắt truyện.
- GV đọc một đoạn chú thích.
? Em chia VB thành mấy phần. Dựa vào đâu em chia như vậy?
1. Đọc, kể tóm tắt.
- HS đọc, lưu ý các từ khó.
2. Bố cục:
- HS nêu căn cứ chia( dựa vào NV, SV, diễn biến).
a. Từ đầu=>đất nước( LQ cho mượn gươm thần.
b.Còn lại: LQ đòi gươm khi đất nước thống nhất.

II. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU NỘI DUNG- NGHỆ THUẬT

1. Long quân cho mượn gươm thần.

- Gv tổ chức lớp học tập theo nhóm.
- Hs thảo luận nhóm để hoàn thành yêu cầu trong phiếu học tập (5 phút)
- Đại diện các nhóm trình bày, bổ sung
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
+ Hoàn cảnh: Đất nước có giặc, ND lầm than, cuộc khởi nghĩa nhiều lần thất bại.
+ Cách thức: Lê Thận tìm thấy chuôi Gươm dưới sông. Lê Lợi tìm thấy chuôi gươm trên rừng.
- Hs làm việc cá nhân:
- Theo em vì sao Long Quân không trức tiếp trao gươm thần cho Lê Lợi mà chọn cách thức trao gươm như vậy?.
- Gv bổ sung

PHIẾU HỌC TẬP​
Hãy trình bày việc Long Quân cho mượn gươm vào bảng sau:
Hoàn cảnh
Cách thức



HS khá - giỏi trình bày
GV:Nếu Lê Lợi trực tiếp nhận gươm thì tác phẩm sẽ không thể hiện tính chất toàn dân trên dưới một lòng của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến. Thanh gươm Lê Lợi nhận được là thanh gươm thống nhất và hội tụ tư tưởng, tình cảm, sức mạnh của toàn dân trên mọi miền đất nước. Lưỡi gươm dưới nước, chuôi gươm trên rừng, khớp lại vừa như i n- Đó phải chăng là sự thần kì, hấp dẫn của thể loại truyền thuyết. Đó phải chăng là khả năng cứu nước có ở khắp nơi, là nguyện vọng đoàn kết một lòng của dân tộc ta (theo lời dặn của cha LQ lúc chia tay), là chọn và giao cho Lê Lợi cùng nghĩa quân nghiệp lớn.

- GV cho HS đọc phần đọc thêm và nêu rõ: Tính lặp lại và ý nghĩa của chi tiết trao gươm thần trong truyền thuyết.


2. Tác dụng của gươm thần.​

-Tìm những chi tiết cho thấy thanh gươm này thanh gươm thần kì?
-Em có nhận xét gì về những chi tiết này?
- Chi tiết thanh gươm phát sáng ở xó nhà có ý nghĩa gì?
- Phân tích ý nghĩa của từ "thuận thiên"?
? Em hãy chỉ ra sức mạnh của gươm thần.
- GV định hướng để HS tìm ý.
HS làm việc nhóm. thời gian 5 pơhút
- Đại diện các nhóm trình bày.
* Thanh gươm thần kì:
- Sáng rực - Sáng lạ
- Tra lưỡi gươm vào chuôi vừa vặn
- Khắc chữ "Thuận thiên"
Þ Chi tiết tưởng tượng kì ảo, thanh gươm là tượng trưng cho sức mạnh của toàn dân tham gia đánh giặc.
Þ Thanh gươm toả sáng thể hiện sự thiêng liêng, thanh gươm gặp được minh chủ sử dụng vào việc lớn, hợp lòng dân, thuận ý trời.

PHIẾU HỌC TẬP
So sánh kh íthế của nghĩa quân trước và sau khi có gươm?
Trước khi có gươm
Sau khi có gươm
- Tác dụng:
Chuyển bại thành thắng, chuyển yếu thành mạnh, tạo bước ngoặt mở đường cho nghĩa quân quét giặc ngoại xâm.


GV: Sức mạnh của gươm thần, sức mạnh của chính nghĩa, sức mạnh của lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết dân tộc.

3. Long Quân lấy lại gươm thần.

- Gv tổ chức lớp học tập theo nhóm.
- Hs thảo luận nhóm để hoàn thành yêu cầu (7 phút
- Đại diện các nhóm trình bày, bổ sung
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
Hoàn cảnh: - Đất nước thanh bình
- Lê Lợi lên làm vua
Địa điểm: - Hồ Tả Vọng
Cách thức: Rùa vàng lên đòi gươm
Kết quả:- Gươm và Rùa chìm xuống đáy nước ... ánh sáng le lói dưới mặt hồ xanh.
- Hs làm việc cá nhân:
Ý nghĩa của chi tiết kết thúc truyện:
Nhóm em hãy lược thuất các chi tiết kể về: Hoàn cảnh - Địa điểm - Cách thức -Kết quả của việc Long Quân lấy lại gươm thần? - Chi tiết đòi gươm:
+ Giải thích tên gọi của hồ Hoàn Kiếm ( Hoàn: trả - Kiếm : gươm)
+ Đánh dấu và khẳng định chiến thắng hoàn toàn của nghĩa quân Lam Sơn.
+ Phản ánh tư tưỏng, tình cảm yêu hoà bình đã thành truyền thống của nhân dân ta.
+ ý nghĩa cảnh giác răn đe với những kẻ có ý dòm ngó nước ta
GV: Chi tiết khẳng định chiến tranh đã kết thúc, đất nước trở lại thanh bình. DT ta là dân tộc yêu hoà bình. Giờ đây thứ mà muôn dân Đại Việt cần hơn là cày, cuốc, là cuộc sống lao động dựng xây đất nước. Trả gươm có ý nghĩa là gươm vẫn còn đó, hàm ý cảnh giác cao độ, răn đe kẻ thù.

Con người VN vốn là những con người hiền lành, chất phác, yêu lao động nhưng khi đất nước lâm nguy những con người ấy sẵn sàng xả thân vì đất nước "Rũ bùn đứng dậy sáng loà". Đất nước thanh bình, chính những con người ấy

"Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa".


III. TỔNG KẾT

- GV cho 1 HS đọc
- GV hướng dẫn HS nêu từng ý.
Yêu cầu HS đọc thuộc.

- HS đọc ghi nhớ.
Hoạt động 3. LUYỆN TẬP.(5P)

Bài 2,3,4(SGK Tr 43)

- GV yêu cầu HS đọc BT- XĐ yêu cầu.
- Cho HS suy nghĩ, trả lời.
GV định hướng: Dựa vào ý nghĩa của truyện.
-GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm truyền thuyết.

- HS trả lời.
- Lớp bổ sung.
GV: Truyền thuyết là loại truyện dân gian vừa hấp dẫn vừa giàu ý nghĩa. Nó phản ánh lịch sử hào hùng của dân tộc ta. Truyền thuyết góp phần làm phong phú, đa dạng kho tàng văn học DGVN.

Hoạt động 4. VẬN DỤNG.(5P)

Vận dụng phương pháp Đọc - Hiểu truyền thuyết , tự học bài “ Con Rồng, cháu Tiên”


Gợi ý: dựa vào các câu hỏi hương đãn SGK và ghi nhớ của bài.

Hoạt động 5. TÌMTÒI, MỞ RỘNG .(5P)

***
- Năm 1407 giặc Minh đên xâm lược nước ta, khi ấy Lê Lợi đứng lên khởi nghĩa lấy danh là Bình Định Đại vương. Trải qua mười năm kháng chiến gian lao nhân dân ta đã đuổi được quân cướp nước về. Năm 1428 Nguyễn Trãi thayLê Lợi viết bài “ Bình Ngô đạo cáo” để thông báo thắng lợi đến nhân dân>

Hãy cho biết mỗi phần trích sau trong bài cáo gợi nhớ tới chi tiết nào trong truyện:

a. Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,
Vùi con đỏ xuống hầm tai vạ.

b.Nhân dân bốn cõi một nhà, dựng cần trúc ngọn cờ phấp phới,
Tướng sĩ một lòng phụ tử, hòa nước sông chén rượu ngọt ngào.

c. Đánh một trận sách không kình ngạc
Đánh hai trận tan tác chim muông.


GV chốt:

a.Vào thế kỉ XV, giặc Minh đặt ách đô hộ ở nước ta, chúng làm nhiều điều bạo ngược, coi dân ta như cỏ rác....
b. Từ đó nhuệ khí nghĩa quân ngày một tăng....
c. Quân ta đánh đâu thắng đó...



------------------

G
TIẾT 11: Ngày soạn .......................... Ngày dạy:.........................

LUYỆN TẬP- TỔNG KẾT- KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Luyện tập củng cố, nâng cao kiến thức về chủ đề. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh.
2. Rèn kĩ năng hệ thống, tổng hợp kiến thức.
3. HS tự hào về truyền thống dân tộc, trân trọng di tích lịch sử.

* Phát triển năng lực: giao tiếp, trình bày...

B. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

I.LUYỆN TẬP (25 P)

1.Tập làm hướng dẫn viên du lịch


- Học sinh làm việc các nhân.
- Dựa vào các gợi ý và ảnh minh hoạ để giới thiệu.
_ Cần chú ý đến kĩ năng trình bày:
+ Tự giới thiệu về bản thân trước khi nói.
+ Cảm ơn sau khi trình bày.
+ Chú ý ngôn ngữ, cử chỉ, nét mặt...


- Tập làm hướng dẫn viên du lịch giới thiệu về ĐỀN GIÓNG:




MỘT SỐ THÔNG TIN GỢI Ý:

- Khu di tích lịch sử đền Sóc, xã Phù Linh, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội là nơi thờ Thánh Gióng cùng quần thể các đền thờ Phật và các vị thần.
- Nằm ẩn hiện dưới những tán cây, ngôi đền lưu dấu tích nơi ông Gióng bay về trời mang một vẻ đẹp cổ kính, hoang sơ. Cổng đền ẩn hiện dưới những tán cây xanh ngát. Trước đền với đôi ngựa chầu gợi lại hình ảnh Thánh Gióng đánh giặc xong, cởi bỏ giáp sắt, cưỡi ngựa sắt bay về trời...
- Tượng thánh Gióng được thờ trong đền. Ngang lưng chừng núi là những mái chùa của học viện Phật Giáo Sóc Sơn mới được xây dựng...
- Hằng năm, hội Gióng tổ chức tưng bừng như lòng người nhớ về nguồn cội.
- Ngày 22/1/ 2011, tại xã Phù Đổng (huyện Gia Lâm), UBND thành phố
Hà Nội phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban quốc gia UNESCO Việt Nam tổ chức lễ đón bằng công nhận “Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại” của UNESCO cho Hội Gióng ở đền Phù Đổng và đền Sóc

2. Chúng em làm hoạ sĩ.( Trình bày ản phẩmcủa nhóm đã chuẩn bị ở nhà)

Vẽ một chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài học em ấn tượng nhất.

- Tiêu chí
đánh giá.

- Gv nêu yêu cầu:
- Đề tài: Sản phẩm đúng đề tài lựa chọn (2 điểm)
- Nội dung: Thể hiện đúng kiến thức đã học trong chủ đề, có tính sáng tạo và thể hiện tình cảm, tư tưởng của bản thân. ( 5 điển)
- Hình thức: Bố cục hợp lý, trình bày sạch đẹp, hấp dẫn. ( 3 điểm)


- Hs lựa chọn đề tài, nội dung, cách thức trình bày sản phẩm.
- Chuẩn bị, tạo sản phẩm ở nhà.
- Trình bày trước lớp.
II.. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

KIỂM TRA 15 PHÚT

ĐỀ 1.

Câu 1. (4,5 điểm). Lý giải vì sao “Thánh Gióng” là một truyền thuyết ?
Câu 2. (5,5 điểm). Ý nghĩa của chi tiết kết thúc truyện “ Sự tích Hồ Gươm”?

ĐÁP ÁN

Câu 1. -
Mức độ tối đa: Học sinh trả lời đầy đủ các ý sau:
+ Truyện “ Thánh Gióng” kể về nhân vật và sự việc liên quan đến lịch sử: ( Thời Hùng Vương , giặc Ân xâm lược, ... ) (1,5 ĐIỂM)
+Truyện “ Thánh Gióng” có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo: ( sự ra đời, lớn lên, đánh giặc và bay về trời ...) (1,5 ĐIỂM)
+ Truyện thể hiện tình cảm, thái độ của nhân dân... ( Mơ ước về người hanh hùng chống ngoại xâm...) (1,5 ĐIỂM)

- Mức chưa tối đa: Nêu chưa đủ
- Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời.

Câu 2. - Mức độ tối đa: Học sinh trả lời đầy đủ các ý sau:

Nội dung: 5 điểm, mỗi ý đúng 1 điểm.

+ Kể ngắn gọn chi tiết kết thúc
+ Giải thích tên gọi của hồ Hoàn Kiếm ( Hoàn: trả - Kiếm : gươm)
+ Đánh dấu và khẳng định chiến thắng hoàn toàn của nghĩa quân Lam Sơn.
+ Phản ánh tư tưỏng, tình cảm yêu hoà bình đã thành truyền thống của nhân dân ta.
+ ý nghĩa cảnh giác răn đe với những kẻ có ý dòm ngó nước ta

Hình thức : Viết đoạn văn hoàn chỉnh, diễn đạt tốt, trình bày sạch đẹp. 0,5 điểm

- Mức chưa tối đa: Nêu chưa đủ.
- Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời.


ĐỀ 2

Câu 1. (4,5 điểm). Lý giải vì sao “Sự tích Hồ Gươm” là một truyền thuyết ?
Câu 2. (5,5 điểm). Cảm nhận của em về chi tiết:Tiếng nói đầu tiên, Gióng xin đi đánh giặc ?

ĐÁP ÁN

Câu 1.

-
Mức độ tối đa: Học sinh trả lời đầy đủ các ý sau:

+ Truyện “ Sự tích Hồ Gươm” kể về nhân vật và sự việc liên quan đến lịch sử: ( Thế kỉ XV, giặc minh xâm lược, lê lợi lãnh đạo cuộc khởi nghĩa lam sơn trường kì chiến đấu suốt mười năm đánh đuổi chúng ta khỏi bờ cõi...) (1,5 ĐIỂM)
+Truyện “ “ Sự tích Hồ Gươm” có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo: ( Gươm thân, rùa vàng) (1,5 ĐIỂM)
+ Truyện thể hiện tình cảm, thái độ của nhân dân... ( Ca ngợi tính nhân dân, tính chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam sơn và người anh hùng dân tộc Lê Lợi.) (1,5 ĐIỂM)

- Mức chưa tối đa: Nêu chưa đủ

- Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời.

Câu 2: - Mức độ tối đa: Học sinh trả lời đầy đủ các ý sau:

Nội dung:

+
Nêu chi tiết . 1 điểm
+
Chi tiết tưởng tượng kì ảo. 1 điểm
+ Ca ngợi lòng yêu nước tiềm ẩn... 1 điểm
+ Nguyện vọng, ý thức tự nguyện đánh giặc cứu nước, yêu nước tạo khả năng kì lạ. 1 điểm
+ Sức mạnh tự cường và niềm tin chiến thắng . 1 điểm

Hình thức : Viết đoạn văn hoàn chỉnh, diễn đạt tốt, trình bày sạch đẹp. 0,5 điểm


- Mức chưa tối đa: Nêu chưa đủ
- Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời.



ĐỂ 3

Câu 1. (4,5 điểm). Lý giải vì sao “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” là một truyền thuyết ?
Câu 2. (5,5 điểm).Truỵên “ Bánh chưng, bánh giầy”đề cao nhân vật nào? Theo em vì sao nhân vật đó được ngợi ca.?

ĐÁP ÁN

Câu 1. -
Mức độ tối đa: Học sinh trả lời đầy đủ các ý sau:

+ Truyện “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” kể về nhân vật và sự việc liên quan đến lịch sử: ( Thời Hung Vương, nhân dân đắp đê chống lũ lụt...) (1,5 ĐIỂM)
+Truyện “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo: ( Nguồn gốc, tài năng, cuộc giao chiến giưa hai vị thần...) (1,5 ĐIỂM)
+ Truyện thể hiện tình cảm, thái độ của nhân dân... ( Mơ ước về sức mạnh chinh phục, chế ngự thiên tai.) (1,5 ĐIỂM)

- Mức chưa tối đa: Nêu chưa đủ

- Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời.

Câu 2.

- Mức độ tối đa: Học sinh trả lời đầy đủ các ý sau:

Nội dung:

+ Truyện ca ngợi người anh hùng văn hoá: Lang Liêu. 1 điểm
+ Lang Liêu là người có đức: một hoàng tử nông dân hiền lành, chất phác, cần cù , chịu khó...

1,5 điểm

+ Lang Liêu là người có tài: Chàng giải đoán được ý thần, sáng tạo ra hai loại bánh vừa ngon, vừa có ý nghĩa.... 1,5 điểm
+ Chàng xứng đáng nối ngôi vua, nối chí vua, phát triển nghề nông truyền thống.... 1 điểm

Hình thức : Viết đoạn văn hoàn chỉnh, diễn đạt tốt, trình bày sạch đẹp. 0,5 điểm

- Mức chưa tối đa: Nêu chưa đủ

- Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời.



ĐỀ 4

Câu 1. (4,5 điểm). Lý giải vì sao “ Bánh chưng, bánh giầy” là một truyền thuyết ?
Câu 2. (5,5 điểm). - Em hiểu gì về chi tiết: Nước sông dâng cao bao nhiêu, đồi núi lên cao bấy nhiêu. ( “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”)

ĐÁP ÁN

Câu 1. -
Mức độ tối đa: Học sinh trả lời đầy đủ các ý sau:

+ Truyện “ “Bánh chưng, bánh giầy” kể về nhân vật và sự việc liên quan đến lịch sử: ( Thời Hùng vương, hai thứ bánh ra đời... Phong tục thờ cúng tổ tiên...) (1,5 ĐIỂM)
+Truyện “ Bánh chưng, bánh giầy” có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo: ( Lang Liêu được thần báo mộng) (1,5 ĐIỂM)
+ Truyện thể hiện tình cảm, thái độ của nhân dân... ( Thái độ thờ kính trời đất, tổ tiên ...) (1,5 ĐIỂM)

- Mức chưa tối đa: Nêu chưa đủ

- Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời.

Câu 2.

Nội dung:+
Nêu chi tiết . 1 điểm

+
Chi tiết tưởng tượng kì ảo. 1 điểm
+ Sức mạnh của Sơn Tinh chiến thắng Thuỷ Tinh. 1,5 điểm
+ Mơ ước, niềm tin vào sức mạnh chiến thắng, chinh phục thiên nhiên . 1,5 điểm

Hình thức : Viết đoạn văn hoàn chỉnh, diễn đạt tốt, trình bày sạch đẹp. 0,5 điểm


- Mức chưa tối đa: Nêu chưa đủ

- Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời.
G
GIAO AN

Các đề văn đọc hiểu Ngữ văn 7 ngoài chương trình

Ngoài các đề văn đọc hiểu trong chương trình, Ngữ văn lớp 7 cũng có nhiều đề văn đọc hiểu ngoài chương trình. Sau đây xin chia sẻ cùng các thầy cô, quí phụ huynh tập hợp các đề văn đọc hiểu ngoài chương trình ngữ văn 7. NGỮ LIỆU Bài ca dao...
Các đề văn đọc hiểu Ngữ văn 7 ngoài chương trình
G
ĐỀ SỐ :

Phần I: Phần đọc – hiểu:


Đọc kĩ phần trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Cảm ơn mẹ vì luôn bên con
Lúc đau buồn và khi sóng gió
Giữa giông tố cuộc đời
Vòng tay mẹ chở che khẽ vỗ về.

Bỗng thấy lòng nhẹ nhàng bình yên
Mẹ dành hết tuổi xuân vì con
Mẹ dành những chăm lo tháng ngày
Mẹ dành bao hi sinh để con chạm lấy ước mơ.

Mẹ là ánh sáng của đời con
Là vầng trăng khi con lạc lối
Dẫu đi trọn cả một kiếp người
Cũng chẳng hết mấy lời mẹ ru…

(Trích lời bài hát Con nợ mẹ, Nguyễn Văn Chung)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt?
Câu 2: Chỉ ra các từ láy có trong phần trích?
Câu 3: Trong khổ thơ thứ hai xuất hiện biện pháp tu từ gì?
Câu 4: Các từ vì, và, để trong phần trích thuộc từ loại gì?
Câu 5: Từ đoạn thơ trên, viết một đoạn văn nêu suy nghĩ của em về tình mẹ.

GỢI Ý

Câu 1- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
Câu 2- Từ láy: vỗ về, nhẹ nhàng.
Câu 3- BPTT: Điệp ngữ (Mẹ dành).
Câu 4- Các từ và, vì, để là: Quan hệ từ
Câu 5Có một tình yêu thương cao cả và vĩ đại nhất trên đời – không phai nhạt theo tháng năm – đó là tình yêu của người mẹ dành cho con. Không có thứ tình cảm nào thiêng liêng và mạnh mẽ bằng tình mẹ đối với con.

Trái tim của người mẹ là vực sâu muôn trượng mà ở dưới đáy, bạn sẽ luôn tìm thấy sự tha thứ. Tình yêu của người mẹ mang đến cho mỗi chúng ta là miễn phí và sự yên bình tốt nhất mà không đâu có được. Nó không cần bạn phải đạt được, nó không cần bạn phải xứng đáng. Mẹ là người sinh thành và nuôi dưỡng chúng ta khôn lớn, trưởng thành.

Mẹ hi sinh và dành tình yêu thương vô điều kiện với mỗi người con. Đừng phụ tình mẹ bởi mẹ là người mang nặng, đẻ đau, nuôi dưỡng chúng ta khôn lớn. Mẹ dạy ta học ăn, học nói, học những điều hay lẽ phải trong cuộc đời. Lớn lên, mỗi lần vấp ngã trong cuộc đời, mẹ dang tay che chở. Mẹ dõi theo từng bước đi trong cuộc đời “Con dù lớn vẫn là con của mẹ/Đi suốt đời lòng mẹ vẫn theo con”.

Bổn phận của mỗi đứa con là phải thấu hiểu sự hi sinh của mẹ, ghi nhớ công ơn của mẹ đến suốt cuộc đời. Biết chăm ngoan, học giỏi, nghe lời cha mẹ, sống hiểu thảo, yêu tương, phụng dưỡng cha mẹ khi về già. Tình thương yêu của người mẹ là nguồn năng lượng cho phép một người bình thường có thể làm những chuyện phi thường, là nơi để để mỗi chúng ta trở về nương tựa khi vấp ngã.

Bởi thế, đừng ngỗ nghịch hay bất hiếu với mẹ bởi đó là hành vi trái với đạo đức làm người, là đánh mất lương tâm, đánh mất chính mình, phủ nhận nguồn gốc.

Không có gì đáng chê trách và khinh bỉ bằng một đứa con bất hiếu.
G
ĐỀ SỐ :

Phần I:
Phần đọc –hiểu:

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới

Anh đi anh nhớ quê nhà,
Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương.
Nhớ ai dãi nắng dầm sương,
Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.

Câu 1: Bài ca dao trên viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Xác định thành ngữ có trong bài ca dao trên
Câu 3. Chỉ ra hai biện pháp tu từ nổi bật trong bài ca dao trên và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ đó
Câu 4. Bài ca dao trên gợi cho người đọc tình cảm gì?
Câu 5: Có ý kiến nhận xét rằng:

“Thơ ca dân gian là tiếng nói trái tim của người lao động. Nó thể hiện sâu sắc những tình cảm tốt đẹp của nhân dân ta.”

Dựa vào những câu tục ngữ, ca dao mà em đã được học và đọc thêm, hãy nêu suy nghĩ của em về ý kiến trên.



GỢI Ý

Phần
Câu
Nội dung
Phần I
ĐỌC HIỂU
1
- Thể thơ: Lục bát
2
- Thành ngữ: dãi nắng dầm sương
3
- Hai biện pháp tu từ nổi bật: Điệp ngữ và liệt kê.
- Tác dụng:
+ Điệp ngữ: “nhớ” : nhấn mạnh nỗi nhớ da diết, triền miên khôn nguôi của người xa quê.
+ Liệt kê: “quê nhà, rau muống, cà dầm tương, ai dãi nắng dầm sương, ai tát nước bên đường”: thể hiện nỗi nhớ từ trừu tượng đến cụ thể về quê hương.
4
- Văn bản gợi cho người đọc về tình yêu quê hương đất nước.
5
Dẫn dắt vào vấn đề hợp lí
Trích dẫn được nội dung cần chứng minh ở đề bài, đánh giá khái quát vấn đề.

Thơ ca dân gian là tiếng nói trái tim người lao động

Thuộc phương thức biểu đạt trữ tình của văn học dân gian gồm tục ngữ ,ca dao, dân ca…thể hiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân lao động với nhiều cung bậc tình cảm khác nhau,đa dạng và phong phú xuất phát từ những trái tim lao động của nhân dân.

Thơ ca dân gian “thể hiện sâu sắc những tình cảm tốt đẹp của nhân dân ta”

- Tình yêu quê hương, đất nước, yêu thiên nhiên
- Tính cảm cộng đồng ( dẫn chứng: Dù ai đi…mùng mười tháng ba,Bầu ơi thương lấy…một giàn…)
- Tình cảm gia đình
+ Tình cảm của con cháu đối với tổ tiên, ông bà (Con người có tổ…có nguồn, Ngó lên nuột lạt… báy nhiêu….)
+ Tình cảm của con cái đối với cha mẹ (Công cha như núi… là đạo con, Ơn cha nặng …cưu mang, chiều chiều… chín chiều)
+ Tình cảm anh em huynh đệ (anh em như chân… đỡ đần, Chị ngã em nâng….)
+ Tình cảm vợ chồng (Râu tôm… khen ngon, Thuận vợ thuận chồng…cũng cạn…)
+ Tình thầy trò( Muốn sang…thầy )
+ Tình yêu đôi lứa (Qua đình….bấy nhiêu…)
- Đánh giá khái quát lại vấn đề
- Bộc lộ tình cảm, suy nghĩ của bản thân về vấn đề vừa làm sáng tỏ
G
GIAO AN

Bộ đề đọc hiểu Ngữ văn 7 trong chương trình

Xin chia sẻ với các bạn tập hợp các đề văn đọc hiểu hay ngoài chương trình môn Ngữ Văn lớp 7 TÊN VĂN BẢN Cổng trường mở ra Mẹ tôi Cuộc chia tay của những con búp bê Chủ đề: Ca dao – dân ca Sông núi nước Nam Phò giá về kinh Thiên...
Bộ đề đọc hiểu Ngữ văn 7 trong chương trình
G
ĐỀ SỐ 2:

I. Đọc hiểu:


Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:

Thực sự mẹ không lo lắng đến nỗi không ngủ được. Mẹ tin đứa con của mẹ lớn rồi. Mẹ tin vào sự chuẩn bị rất chu đáo cho con trước ngày khai trường. Còn điều gì để lo lắng nữa đâu! Mẹ không lo, nhưng vẫn không ngủ được. Cứ nhắm mắt lại là dường như vang lên bên tai tiếng đọc bài trầm bổng: “Hằng năm cứ vào cuối thu… Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp”.

Câu 1. Đoạn văn được trích từ văn bản nào?

Câu 2. Tìm một phép tu từ được sử dụng trong đoạn văn?.

Câu 3. Đoạn văn viết về ai? Về việc gì?

Câu 4. Đoạn văn được viết theo phương thức nào biểu đạt nào? Chỉ ra một số biểu hiện của phương thức biểu đạt đó trong đoạn văn?

Câu 5: Từ cảm xúc của người mẹ trong văn bản nêu trên. Hãy viết bài văn nêu cảm nghĩ về người mẹ thân yêu của em.

GỢI Ý:

Câu 1
Phương thức biểu đạt: biểu cảm
Câu 2
Biện pháp tu từ so sánh: Dường như bên tai
Câu 3
Viết về tâm trạng cuả người mẹ trong đêm trước ngày khai trường vào lớp 1 của con.
Câu 4
Phương thức biểu cảm qua dấu chấm than, từ thể hiện cảm xúc như: lo lắng, nhớ..
Câu 5
Mở bài:
- Giới thiệu về mẹ.
Đối với tất cả mọi người, người mẹ thật thiêng liêng và cao cả. Dù có thế nào mẹ vẫn luôn rộng lòng tha thứ, bao dung cho chúng ta. Mẹ là người mà ta mãi không quên trong đời.
Thân bài:
- Mỗi con người đều có một trái tim cũng như chỉ có một mẹ.
- Tình yêu của mẹ dành cho con (Mẹ yêu con bằng chính trái tim, cho con những gì mẹ có,...).
- Từ khi mới lọt lòng, chúng ta đã cần những gì ở mẹ (dòng sữa mẹ, ôm ấp trong vòng tay mẹ, những lời ru của mẹ,...).
- Mẹ luôn vững bước theo sát ta, luôn ủng hộ ta.
- Tình cảm của mẹ dành cho con như thế nào (thật tha thiết, bao la và ấm áp,...).
- Không chỉ có con người cần mẹ mà muông thú cũng cần mẹ (từ những con hổ dũng mãnh đến những con thỏ yếu ớt đều cần mẹ).
- Mẹ thật quan trọng đối với ta (luôn quan tâm chăm sóc ta và dù có thế nào mẹ vẫn luôn ở bên ta).
Kết bài: Nêu cảm xúc, tình cảm về mẹ.
G
ĐỀ SỐ 3:

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi


“Cái ấn tượng ghi sâu mãi trong lòng một con người về cái ngày “hôm nay tôi đi học” ấy, …bà ngoại đứng ngoài cánh cổng như đứng bên ngoài cái thế giới mà mẹ vừa bước vào.”

(Trích SGK Ngữ văn 7, tập 1)

Câu 1. Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Của ai?

Câu 2. Trong đoạn văn, người mẹ mong muốn điều gì?

Câu 3. Tìm ba câu ca dao, tục ngữ hoặc danh ngôn về thầy cô, bạn bè và mái trường.

Câu 4. Một bạn cho rằng, có rất nhiều ngày khai trường, nhưng ngày khai trường để vào lớp Một là ngày có dấu ấn sâu đậm nhất trong tâm hồn mỗi con người. Em có tán thành ý kiến đó không? Vì sao? Chia sẻ về ngày đầu tiên đi học vào lớp Một của em.

GỢI Ý:

1
Đoạn văn trích trong văn bản “Cổng trường mở ra”, của Lý Lan
2
Mẹ mong ấn tượng về ngày đầu tiên đi học sẽ khắc sâu mãi trong lòng con.
3
Muốn sang thì bắc cầu Kiều
Muốn con hay chữ thì yêu kính thầy.
Ơn thầy soi lối mở đường
Cho con vững bước dặm trường tương lai
- Tiên học lễ, hậu học văn
- Bán tự vi sư, nhất tự vi sư
- Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy
- Không thầy đố mày làm nên
- Học thầy không tày học bạn
4
Ý kiến vào lớp Một là ngày có ấn tượng sâu đậm nhất trong tâm hồn mỗi con người là đúng, vì:
- Lớp Một là lớp đầu tiên của cấp học trong hệ thống giáo dục 12 năm. Bất cứ cái gì đầu tiên cũng có sự thiêng liêng và ấn tượng đặc biệt.
- Vào lớp Một đó là dấu hiệu chứng tỏ của sự khôn lớn của các bạn ở tuổi nhi đồng và không còn là em bé mẫu giáo nữa.
- Tất cả các bạn vào lớp Một đều được sự quan tâm đặc biệt của ông bà, cha mẹ, thầy cô.
- Chia sẻ về ngày đầu tiên đi học vào lớp Một: Được làm quen với môi trường học tập mới, được đọc, được viết, được học toán,…tâm trạng lo lắng, hồi hộp, chơi vơi của người lần đầu tiên cắp sách đi học